Công văn 597/HC-QLHC về cấp Giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt 2026 ra sao?
Ngày 27/3/2026, Cục Hóa chất đã có Công văn 597/HC-QLHC năm 2026 về việc cấp Giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt
>>> TẢI VỀ Công văn 597/HC-QLHC năm 2026

Theo đó, trả lời Công văn 1012/SCT-KYATMT năm 2026 của Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi về việc tham vấn nội dung cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoá chất cần kiểm soát đặc biệt
Cục Hóa chất có ý kiến như sau:
Khoản 1 Điều 12 Luật Hóa chất 2025 quy định: "Hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh và hoạt động khác có liên quan đến hoạt động mua bản hàng hoá quốc tế đối với hoá chất thực hiện theo quy định của Luật Hoá chất 2025, Luật Quản lý ngoại thương và quy định khác của pháp luật có liên quan."
Khoản 1, khoản 3 Điều 4 Luật Quản lý ngoại thương 2017 quy định:
1. Nhà nước quản lý ngoại thương theo quy định của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
..
3. Bảo đảm thực hiện đầy đủ các nguyên tắc đối xử tối huệ quốc, đối xử quốc gia trong hoạt động ngoại thương theo pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Biện pháp quản lý theo giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu là một trong các biện pháp quản lý ngoại thương quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Quản lý ngoại thương 2017:
1. Quản lý theo giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi là quản lý theo giấy phép) là biện pháp do cơ quan nhà nước có thẩm quyền áp dụng để cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hoặc các hình thức khác có giá trị pháp lý tương đương cho thương nhân để thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.
...
Theo đó, việc áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương nói chung và biện pháp quản lý theo giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu nói riêng đối với khu vực hải quan riêng (theo khoản 4 Điều 3 Luật Quản lý ngoại thương 2017) được thực hiện theo quy định tại Điều 56, 57, 58 và 59 Luật Quản lý ngoại thương 2017, cụ thể như sau:
Điều 56 Luật Quản lý ngoại thương 2017
Áp dụng biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với khu vực hải quan riêng
1. Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa được đưa từ khu vực hải quan riêng ra nước ngoài như đổi với hàng hóa được đưa từ nội địa ra nước ngoài.
2. Không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa đưa từ nội địa vào khu vực hải quan riêng.
3. Chỉ áp dụng một lần các biện pháp quản lý hàng hóa xuất khẩu đối với khu vực hải quan riêng.
4. Hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 57 Luật Quản lý ngoại thương 2017
Áp dụng biện pháp quản lý hàng hóa nhập khẩu đối với khu vực hải quan riêng
1. Áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa đưa từ khu vực hải quan riêng vào nội địa như đối với hàng hóa đưa từ nước ngoài vào lãnh thổ Việt Nam.
2. Không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương, trừ biện pháp cẩm nhập khẩu, tạm ngừng nhập khẩu, biện pháp kiểm dịch đối với hàng hóa được đưa từ nước ngoài vào khu vực hải quan riêng.
3. Chỉ áp dụng một lần các biện pháp quản lý hàng hóa nhập khẩu đối với khu vực hải quan riêng.
4. Hàng hóa quy định tại khoản 2 Điều này phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 58 Luật Quản lý ngoại thương 2017
Áp dụng biện pháp quản lý mua bán hàng hóa giữa các khu vực hải quan riêng
1. Không áp dụng biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa mua bán, vận chuyển giữa các khu vực hải quan riêng trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Việc vận chuyển hàng hóa giữa các khu vực hải quan riêng phải chịu sự giám sát của cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật về hải quan và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 59 Luật Quản lý ngoại thương 2017
Trường hợp ngoại lệ Trong trường hợp cần thiết nhằm chống gian lận thương mại và chuyển tải bất hợp pháp, Thủ tướng Chính phủ cho phép áp dụng hoặc không áp dụng một hoặc một số biện pháp quản lý ngoại thương đối với hàng hóa quy định tại các điều 56, 57 và 58 của Luật này.
Tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định:
Tổ chức, cá nhân xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt phải có Giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt là điểu kiện để thông quan khi xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Khoản 2 và khoản 6 Điều 21 Nghị định 26/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định các trường hợp miễn cấp Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt.
Bên cạnh đó, đề nghị lưu ý tuân thủ quy định tại Điều 58 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2025 như sau:
..
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn.
4. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật do cùng một cơ quan ban hành có quy định khác nhau về cùng một vẫn để thì áp dụng quy định của văn bản quy phạm pháp luật ban hành sau.
5. Việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật trong nước không được cản trở việc thực hiện điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật trong nước và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác nhau về cùng một vấn đề thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế đó, trù Hiển pháp.
Cục Hóa chất đề nghị Sở Công Thương tỉnh Quảng Ngãi căn cứ các quy trên, chủ động nghiên cứu các quy định hiện hành về quản lý hóa chất và các quy định pháp luật có liên quan để thực hiện theo đúng quy định.

Công văn 597/HC-QLHC về cấp Giấy phép xuất nhập khẩu hóa chất cần kiểm soát đặc biệt 2026 ra sao? (Hình từ Internet)
Điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất từ ngày 17/1/2026 là gì?
Căn cứ Điều 5 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định điều kiện chung về đảm bảo an toàn trong kinh doanh hóa chất từ ngày 17/1/2026 như sau:
- Tổ chức kinh doanh hóa chất là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Kho tồn trữ hóa chất đáp ứng quy định tại khoản 2, 3, 4, 5 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP hoặc thuê kho của tổ chức được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ tồn trữ hóa chất phù hợp với quy mô, loại hóa chất của tổ chức thực hiện kinh doanh.
- Tồn trữ, bảo quản hóa chất trong kho phải tuân thủ quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
- Năng lực chuyên môn
+ Người chịu trách nhiệm chuyên môn về an toàn hóa chất của cơ sở kinh doanh phải có trình độ chuyên môn phù hợp với quy mô và loại hình kinh doanh hóa chất, nắm vững phương án và các biện pháp bảo đảm an toàn hóa chất;
+ Các đối tượng quy định tại Điều 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất tại cơ sở kinh doanh phải được huấn luyện an toàn hóa chất.
- Tuân thủ yêu cầu đối với hoạt động kinh doanh hóa chất quy định tại Điều 25, 26, 27, 28, 29 Nghị định 25/2026/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Hóa chất về phát triển công nghiệp hóa chất và an toàn, an ninh hóa chất.
Xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất cấm từ 17/1/2026 ra sao?
Căn cứ Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP quy định về xuất khẩu và nhập khẩu hóa chất cấm từ 17/1/2026 như sau:
(1) Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, thẩm định, đánh giá điều kiện thực tế và cấp, cấp lại, cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm cho tổ chức, cho phép xuất khẩu hoặc tiêu hủy hóa chất cấm theo quy định tại khoản 5 Điều 12 Luật Hóa chất 2025.
(2) Điều kiện cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật;
- Có hoạt động đặc biệt sử dụng hóa chất cấm để phục vụ mục đích nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cần sử dụng hóa chất cấm;
- Có các thông tin cảnh báo cần thiết tại nơi tồn trữ hóa chất cấm, nội quy về an toàn hóa chất, có hệ thống báo hiệu phù hợp với mức độ nguy hiểm của hóa chất cấm tại khu vực tồn trữ, sản xuất;
- Có trang thiết bị, phương tiện ứng cứu sự cố phù hợp với các đặc tính nguy hiểm của hóa chất;
- Có kế hoạch hoặc biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất và phương tiện bảo đảm an toàn được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
- Có phương án kiểm soát phòng, chống thất thoát hóa chất cấm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định (trong đó bao gồm tối thiểu các nội dung: chủng loại; khối lượng; cách thức bảo quản; kế hoạch kiểm gia, giám sát).
(3) Điều kiện xuất khẩu hóa chất cấm:
- Tổ chức không sử dụng hết hóa chất cấm theo thời hạn sử dụng quy định tại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm do cơ quan có thẩm quyền cấp;
- Chỉ được thực hiện xuất khẩu khi có sự chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền quy định tại (1);
- Trường hợp không xuất khẩu, tổ chức nhập khẩu hóa chất cấm thực hiện tiêu hủy hóa chất cấm. Việc tiêu hủy phải đảm bảo an toàn môi trường, an toàn lao động và lập hồ sơ theo dõi.
(4) Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Văn bản đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm;
- Bản sao Giấy phép sản xuất hóa chất cấm đã được cấp;
- Hóa đơn thương mại bản gốc và bản dịch tiếng Việt có xác thực của tổ chức trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bằng tiếng nước ngoài, trong đó ghi rõ tên, số lượng hàng hóa, thời gian và quốc gia xuất khẩu;
- Bản cam kết mục đích sử dụng hóa chất cấm cho nghiên cứu khoa học, quốc phòng, an ninh, phòng chống thiên tai, dịch bệnh hoặc thực hiện nhiệm vụ do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao;
- Phiếu an toàn hóa chất;
- Báo cáo về tình hình nhập khẩu, sử dụng và tồn trữ hóa chất cấm theo các Giấy phép đã được cấp.
(5) Trình tự, thủ tục cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Tổ chức đề nghị cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm lập 01 bộ hồ sơ quy định tại (4) gửi qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến đến bộ quản lý chuyên ngành theo quy định tại (1);
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ và hợp lệ, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền thông báo để tổ chức bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. Thời gian hoàn chỉnh hồ sơ không tính vào thời gian cấp phép quy định tại điểm c khoản 5 Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP;
- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, thẩm định và cấp Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm có thời hạn 06 tháng kể từ ngày cấp.
(6) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp lại Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp Giấy phép bị mất, sai sót, hư hỏng hoặc có thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép và gửi cơ quan cấp Giấy phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp lại Giấy phép; giấy tờ, tài liệu chứng minh trong trường hợp thay đổi về thông tin đăng ký thành lập của tổ chức;
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra và cấp lại Giấy phép cho tổ chức. Trường hợp không cấp lại Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền từ chối cấp phép và nêu rõ lý do;
- Thời hạn của Giấy phép cấp lại bằng thời hạn còn lại của Giấy phép đã cấp.
(7) Hồ sơ, trình tự, thủ tục cấp điều chỉnh Giấy phép nhập khẩu hóa chất cấm
- Trường hợp thay đổi nội dung hóa đơn, tổ chức lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép và gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu chính hoặc nộp trực tiếp hoặc qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến;
- Hồ sơ đề nghị điều chỉnh Giấy phép bao gồm: Văn bản đề nghị cấp điều chỉnh Giấy phép; Giấy tờ, tài liệu xác nhận đối với các nội dung điều chỉnh;
- Cơ quan có thẩm quyền cấp phép thẩm định các nội dung điều chỉnh và cấp Giấy phép theo trình tự, thủ tục như cấp mới Giấy phép;
- Thời hạn Giấy phép cấp điều chỉnh thực hiện như cấp mới Giấy phép.
(8) Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định các biểu mẫu hồ sơ quy định tại Điều 18 Nghị định 26/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];