Công văn 5739/THO-NVDTPC hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026 ra sao?

Phạm Thị Hồng 322 lượt xem
09:14 | 02/07/2026
Ngày 29/06/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 5739/THO-NVDTPC năm 2026 về lưu ý 04 nội dung về gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026.
Nội dung chính
  1. Công văn 5739/THO-NVDTPC hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026 ra sao?
  2. 02 nhóm đối tượng gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, tiền thuê đất trong năm 2026 ra sao?
  3. Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Công văn 5739/THO-NVDTPC hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026 ra sao?

Ngày 29/06/2026, Thuế tỉnh Thanh Hóa đã có Công văn 5739/THO-NVDTPC năm 2026 hướng dẫn gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất trong năm 2026.

TẢI VỀ Công văn 5739/THO-NVDTPC năm 2026

Để người nộp thuế kịp thời tiếp cận, nắm bắt và thực hiện đúng chính sách gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất năm 2026, bảo đảm được áp dụng đầy đủ quyền lợi theo quy định, Thuế tỉnh Thanh Hóa gửi kèm toàn văn Nghị định 245/2026/NĐ-CP để người nộp thuế nghiên cứu, đối chiếu và thực hiện; đồng thời đề nghị người nộp thuế lưu ý một số nội dung sau:

1. Chủ động rà soát đối tượng, điều kiện được gia hạn

Người nộp thuế chủ động rà soát, đối chiếu quy định tại Điều 1 và Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP để xác định đúng đối tượng được gia hạn. Trường hợp đáp ứng điều kiện theo quy định, người nộp thuế được gia hạn thời hạn nộp thuế GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN và tiền thuê đất đối với các khoản phát sinh thuộc các kỳ được gia hạn quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

2. Thực hiện đầy đủ hồ sơ, thủ tục gia hạn

Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất lần đầu hoặc thay thế khi phát hiện có sai sót theo mẫu tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP bằng phương thức điện tử; bản giấy gửi trực tiếp hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp một lần cho toàn bộ các kỳ tính thuế và tiền thuê đất được gia hạn cùng với thời điểm nộp hồ sơ khai thuế tháng/quý theo quy định.

TẢI VỀ File word mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất

Cách ghi mẫu đề nghị gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất
- Mục I: NNT tự xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP.
- Mục II: NNT tự xác định theo quy định tại Quyết định 36/2025/QĐ-TTg; Nghị định 111/2015/NĐ-CP; Quyết định 319/QĐ-TTg năm 2018.
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất chỉ gửi 01 lần cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp cho toàn bộ số thuế, tiền thuê đất phát sinh trong các kỳ tính thuế được gia hạn. Phương thức nộp người nộp thuế lựa chọn như sau:
+ Người nộp thuế nộp theo phương thức điện tử gửi tới Cổng thông tin điện tử của cơ quan thuế.
+ Người nộp thuế nộp trực tiếp tới cơ quan thuế hoặc nộp qua dịch vụ bưu chính.

Trường hợp Văn bản đề nghị gia hạn không được gửi cùng thời điểm nộp hồ sơ khai thuế thì thời hạn gửi chậm nhất là ngày 02/11/2026. Trường hợp người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị gia hạn sau ngày 02/11/2026 thì không được gia hạn theo quy định tại Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

3. Thực hiện đúng thời hạn kê khai, nộp thuế

Người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn có trách nhiệm kê khai thuế đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; việc gia hạn chỉ áp dụng đối với thời hạn nộp tiền thuế, tiền thuê đất. Người nộp thuế phải nộp đầy đủ số tiền thuế, tiền thuê đất được gia hạn vào NSNN chậm nhất theo thời hạn quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Cụ thể như sau:

Sắc thuế/khoản thu

Kỳ phát sinh được gia hạn

Thời gian gia hạn

Hạn nộp sau gia hạn

Ghi chú

1. Thuế GTGT

2. Thuế TNCN (HKD, CNKD)

Tháng 5/2026

05 tháng

20/11/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Tháng 6/2026

05 tháng

21/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Tháng 7/2026

04 tháng

21/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Tháng 8/2026

03 tháng

21/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Tháng 9/2026

02 tháng

21/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Quý II/2026

05 tháng

02/11/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu


Quý III/2026

02 tháng

30/12/2026

Không áp dụng đối với thuế GTGT khâu nhập khẩu

3. Thuế TNDN

Thuế TNDN tạm nộp Quý II/2026

03 tháng

02/11/2026



Thuế TNDN tạm nộp Quý III/2026

02 tháng

30/12/2026


4. Tiền thuê đất

50% số tiền thuê đất phải nộp năm 2026 (kỳ thứ nhất)

05 tháng

02/11/2026

Áp dụng đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất trực tiếp, trả tiền thuê đất hằng năm (cả trường hợp có nhiều Quyết định, Hợp đồng)

4. Một số nội dung cần lưu ý khác

- Người nộp thuế sản xuất kinh doanh nhiều ngành kinh tế khác nhau: Trong đó có ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP thì được gia hạn toàn bộ số thuế GTGT, TNDN, TNCN, tiền thuê đất phải nộp theo quy định tại điểm b khoản 3, khoản 5 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP

- Kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế được gia hạn: Việc gia hạn đối với số thuế phải nộp tăng thêm qua kê khai bổ sung được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

- Xử lý trường hợp NNT đã được gia hạn nhưng không thuộc đối tượng: NNT phải nộp đủ số tiền thuế, tiền thuê đất, tiền chậm nộp và tiền phạt (nếu có) theo quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

- Thủ tục thanh toán với Kho bạc Nhà nước: Đối với các công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bản sử dụng vốn NSNN hoặc các dự án sử dụng vốn ODA thuộc diện chịu thuế GTGT, người nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 6 Điều 3 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Công văn 5739/THO-NVDTPC hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026 ra sao?

Công văn 5739/THO-NVDTPC hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT, TNCN, TNDN và tiền thuê đất năm 2026 ra sao? (Hình từ Internet)

02 nhóm đối tượng gia hạn nộp thuế GTGT, thuế TNCN, thuế TNDN, tiền thuê đất trong năm 2026 ra sao?

Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Nghị định 245/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:

- Nghị định 245/2026/NĐ-CP quy định việc gia hạn thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và tiền thuê đất trong năm 2026.

- Đối tượng áp dụng của Nghị định 245/2026/NĐ-CP bao gồm:

+ Doanh nghiệp, tổ chức (bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp), hộ gia đình, cá nhân, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong các ngành kinh tế, lĩnh vực quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP và có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP;

+ Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa năm 2017 và Nghị định 80/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 8 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, bao gồm cả chi nhánh, đơn vị trực thuộc thực hiện khai thuế giá trị gia tăng riêng, khai thuế thu nhập doanh nghiệp riêng với cơ quan thuế quản lý trực tiếp, có phát sinh số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc tiền thuê đất thuộc các kỳ được gia hạn theo quy định tại Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP.

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất?

Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế 2026 mới nhất được quy định tại Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

STT

Hành vi

Hình thức, mức xử phạt

Biện pháp khắc phục hậu quả

1

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ

Phạt cảnh cáo

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

2

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 01 ngày đến 30 ngày, trừ trường hợp thuộc khoản 1

Phạt tiền từ 2 – 5 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

3

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn từ 31 ngày đến 60 ngày

Phạt tiền từ 5 – 8 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước

4

(i) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 61 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn quy định từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iii) Không nộp hồ sơ khai thuế nhưng không phát sinh số thuế phải nộp;

(iv) Không nộp các phụ lục theo quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết kèm theo hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.

Phạt tiền từ 8 – 15 triệu đồng

Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp theo hồ sơ khai thuế

Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với trường hợp (iii, iv)

5

Nộp hồ sơ khai thuế quá thời hạn trên 90 ngày, có phát sinh số thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ tiền thuế, tiền chậm nộp trước thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế hoặc lập biên bản vi phạm

Phạt tiền từ 15 – 25 triệu đồng


Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Đối với cùng một hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn thì mức phạt tiền đối với cá nhân bằng 1/2 lần mức phạt tiền đối với tổ chức. (Khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; Khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).

Phạm Thị Hồng
Phạm Thị Hồng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất