Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ hướng dẫn hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA chi tiết ra sao?

Đặng Trần Trà My 225 lượt xem
11:01 | 04/09/2026
Dưới đây là nội dung về việc hướng dẫn hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA theo Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2026.
Nội dung chính
  1. Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ hướng dẫn hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA chi tiết ra sao?
  2. Lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là bao nhiêu?
  3. Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những gì?

Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ hướng dẫn hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA chi tiết ra sao?

Ngày 28/8/2026, Cục Quản lý đất đai ban hành Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2026 Tải về về tài liệu bổ sung hướng dẫn việc xây dựng, duy trì và hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BСА.

Theo tại Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2026 trên cơ sở tổng hợp các ý kiến của địa phương, nội dung trao đổi với Trung tâm Dữ liệu quốc gia (Bộ Công an), Cục Chuyển đổi số (Bộ Nông nghiệp và Môi trường) và các đơn vị cung cấp phần mềm về xây dựng, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai, Cục Quản lý đất đai tiếp tục hướng dẫn tháo gỡ một số khó khăn vướng mắc trong quá trình triển khai như sau:

[1] Về một số trường hợp vướng mắc trong quá trình xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu.

- Đối với các thửa đất đã xây dựng dữ liệu không gian địa chính, những người sử dụng đất chưa thực hiện đăng ký đất đai lần đầu:

Để đảm bảo mục tiêu đẩy nhanh tiến độ xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai cho toàn bộ các thửa đất đã được thu thập thông tin, dữ liệu, Cục Quản lý đất đai đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố nghiên cứu, tham mưu khẩn trương báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để rà soát, đơn giản hóa quy trình thủ tục đăng ký đất đai lần đầu theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 49/2026/NĐ-CP. Đối với trường hợp đăng ký theo quy trình được đơn giản hóa, hồ sơ quét để đồng bộ từ địa phương về Trung ương là Thông báo ghi nhận đăng ký hiện trạng sử dụng đất đã được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận và được ký số.

(kèm theo mẫu để tham khảo tại Phụ lục 01 Đơn đăng ký ghi nhận hiện trạng sử dụng đất đai và Thông báo ghi nhận đăng ký hiện trạng sử dụng đất đai)

- Đối với việc cập nhật dữ liệu cho các thửa đất trong khu vực thực hiện dồn điền, đổi thửa nhằm tập trung đất để sản xuất nông nghiệp:

Việc cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai khi có thay đổi, biến động về thông tin, dữ liệu mà không gắn với việc thực hiện thủ tục hành chính về đất đai được thực hiện theo quy định tại Điều 138 Thông tư 25/2024/TT-TNMT.

Đối với dữ liệu của các thửa đất đã được xây dựng trước dồn điền, đổi thửa, đề nghị Sở Nông nghiệp và Môi trường thực hiện lưu trữ và đưa vào lịch sử để tra cứu trong cơ sở dữ liệu đất đai.

[2] Điều chỉnh các trường thông tin bắt buộc tại Phụ lục 01 về Danh mục các trường thông tin của dữ liệu thửa đất Nhóm 1 đã cấp Giấy chứng nhận, đã đăng ký đất đai tại Công văn 3492/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ:

- Chỉnh sửa nội dung tại mục chú thích thành “ (1) Các Bảng dữ liệu có dấu (*) là bắt buộc; (2) Các trường dữ liệu có trong Bảng được đánh dấu X là bắt buộc; (3) Trường hợp Bảng dữ liệu và các trường dữ liệu không bắt buộc tại nội dung (1) và (2) mà có thông tin, dữ liệu đầu vào thì bắt buộc phải thực hiện.".

- Các trường thông tin điều chỉnh từ “bắt buộc” thành “không bắt buộc" gồm: trường “ngayBanHanh” và trường “coQuanBanHanh” tại bảng “i) Dữ liệu về hạn chế quyền” của mục “3.1.4. Nhóm dữ liệu về quyền quản lý, quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất".

- Trường hợp cấp Giấy chứng nhận hoặc trên đơn đăng ký về đất đai là vợ và chồng, khi thực hiện đổi khớp với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, chỉ đối khớp, làm sạch được dữ liệu của vợ hoặc chồng, người còn lại chưa xác minh được, đồng thời trên Giấy chứng nhận không thể hiện các thông tin về giấy tờ tùy thân thì các trường “giayToTuyThanID", "loaiGiayToTuy Than", "soGiayTo" và "phienBanCaNhan", tại bảng “h) Dữ liệu về giấy tờ tùy thân" của mục “3.1.4. Nhóm dữ liệu về người quản lý, sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất” của người chưa xác minh là trường không bắt buộc.

(kèm theo Phụ lục 02 Danh mục các trường thông tin của dữ liệu thửa đất Nhóm 1 đã cấp Giấy chứng nhận, đã đăng ký đất đai khi đồng bộ dữ liệu từ cơ sở dữ liệu đất đai của địa phương về trung ương (Phiên bản 3.0))

* Xem thêm chi tiết tại Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ năm 2026

Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ hướng dẫn hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA chi tiết ra sao?

Công văn 4431/QLĐĐ-TKKKTTĐĐ hướng dẫn hoàn thiện cơ sở dữ liệu đất đai theo Kế hoạch 2959/KH-BNNMT-BCA chi tiết ra sao?

Lệ phí trước bạ nhà đất hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ tính lệ phí trước bạ là giá tính lệ phí trước bạ và mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%).

Giá tính lệ phí trước bạ là giá nhà, đất được hướng dẫn cụ thể tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP)

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP) quy định về mức thu lệ phí trước bạ như sau:

Mức thu lệ phí trước bạ theo tỷ lệ (%)
1. Nhà, đất: Mức thu là 0,5%.
2. Súng săn; súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao: Mức thu là 2%.
3. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, tàu ngầm, tàu lặn; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay: Mức thu là 1%.
4. Xe máy: Mức thu là 2%. Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%.
...

Như vậy, mức thu lệ phí trước bạ nhà đất là 0,5%.

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai gồm những gì?

Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được quy định tại Điều 20 Luật Đất đai 2024 gồm:

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai.

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hợp tác quốc tế trong quản lý, sử dụng đất đai.

- Xác định địa giới đơn vị hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính.

- Đo đạc, chỉnh lý, lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất và các bản đồ chuyên ngành về quản lý, sử dụng đất.

- Điều tra, đánh giá và bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đai.

- Lập, điều chỉnh, quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.

- Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, công nhận quyền sử dụng đất, trưng dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

- Điều tra, xây dựng bảng giá đất, giá đất cụ thể, quản lý giá đất.

- Quản lý tài chính về đất đai.

- Bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, trưng dụng đất.

- Phát triển, quản lý và khai thác quỹ đất.

- Đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính; cấp, đính chính, thu hồi, hủy giấy chứng nhận.

- Thống kê, kiểm kê đất đai.

- Xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác Hệ thống thông tin quốc gia về đất đai.

- Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

- Giải quyết tranh chấp đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo về đất đai.

- Cung cấp, quản lý hoạt động dịch vụ công về đất đai.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát, theo dõi, đánh giá việc chấp hành quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Đặng Trần Trà My Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất