Công văn 1832/CT-CS về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên?
Ngày 16/3/2026, Cục Thuế đã có Công văn 1832/CT-CS năm 2026 về chính sách thuế. Trong đó có nội dung về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên
>>> TẢI VỀ Công văn 1832/CT-CS năm 2026

Theo đó, Cục Thuế nhận được Công văn 2014/DAN-QLDN1 năm 2025 của Thuế thành phố Đà Nẵng về chính sách thuế.
Về vấn đề này, Cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ điểm g khoản 2 Điều 26 Nghị định 181/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
Căn cứ Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTCcủa Bộ Tài chính.
Đối với thanh toán trả chậm, trả góp hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, trường hợp đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng, cơ sở kinh doanh không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào được khẩu trừ đối với phần giá trị hàng hóa, dịch vụ không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt vào chỉ tiêu số [37] - "Điều chỉnh giảm" (tại mục IV - Điều chỉnh tăng, giảm thuế GTGT còn được khấu trừ các kỳ trước chuyển sang) trên Tờ khai thuế GTGT mẫu 01/GTGT của kỳ tính thuế phát sinh nghĩa vụ thanh toán theo hợp đồng, phụ lục hợp đồng.
Cục Thuế có ý kiến để Thuế thành phố Đà Nẵng được biết.

Công văn 1832/CT-CS về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản trả chậm, trả góp có giá trị từ 5 triệu đồng trở lên? (Hình từ Internet)
Hàng hóa xuất khẩu để được áp dụng thuế suất 0% bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều kiện áp dụng thuế suất 0%
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định này (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định này) phải đáp ứng quy định sau:
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có:
a) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
c) Tờ khai hải quan theo quy định.
2. Đối với dịch vụ xuất khẩu, trừ quy định tại khoản 3, 4, 5 Điều này, phải có:
a) Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan.
b) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu.
...
Theo đó, hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.
Mức thuế suất thuế TNDN mới nhất hiện nay?
Căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định mức thuế suất thuế TNDN mới từ 01/10/2025 như sau:
(1) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại (2), (3), (4) và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 13 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
(3) Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% quy định tại (2), (3) là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề. Việc xác định tổng doanh thu làm căn cứ áp dụng thực hiện theo quy định của Chính phủ.
(4) Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đối với một số trường hợp khác được quy định như sau:
- Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí từ 25% đến 50%. Căn cứ vào vị trí, điều kiện khai thác và trữ lượng mỏ, Thủ tướng Chính phủ quyết định mức thuế suất cụ thể phù hợp với từng hợp đồng dầu khí;
- Đối với hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm và tài nguyên quý hiếm khác theo quy định của pháp luật) là 50%. Trường hợp các mỏ có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, thuế suất là 40%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];