Chính thức đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên được miễn đảng phí từ 01/02/2026 đúng không?
MỚI: Mẫu đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí 2026
Ngày 3/2/2026, Ban Chấp hành Trung ương đã ban hành Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 về chế độ đảng phí, trong đó có quy định đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên được miễn đảng phí.
Theo quy định tại Điều 5 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 như sau:
Miễn, giảm, đóng trước, chậm đóng đảng phí
1. Miễn đóng đảng phí đối với đảng viên trong các trường hợp:
a) Đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên.
b) Đảng viên được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định của Chính phủ.
c) Đảng viên có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn (thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo theo quy định của Chính phủ; người mắc bệnh hiểm nghèo theo danh mục bệnh hiểm nghèo do Bộ Y tế quy định), có đơn gửi chi bộ đề nghị cho miễn đóng đảng phí.
...
Như vậy, theo quy định trên, chính thức đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên được miễn đảng phí từ ngày 01/02/2026.

Chính thức đảng viên từ đủ 50 năm tuổi đảng trở lên được miễn đảng phí từ 01/02/2026 đúng không? (Hình ảnh từ Internet)
Nhiệm vụ của Đảng viên gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì Đảng viên có các nhiệm vụ sau:
- Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.
- Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.
- Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.
Tổng hợp 25 thể loại văn bản của Đảng mới nhất 2026?
Theo đó, tổng hợp 25 thể loại văn bản của Đảng mới nhất 2026 được quy định tại Điều 5 Quy định 399-QĐ/TW năm 2026 như sau:
STT | Thể loại văn bản | Nội dung |
1 | Cương lĩnh chính trị | Cương lĩnh chính trị là văn bản trình bày những nội dung cơ bản về mục tiêu, đường lối, nhiệm vụ và phương pháp cách mạng trong một giai đoạn nhất định. |
2 | Điều lệ Đảng | Điều lệ Đảng là văn bản xác định tôn chỉ, mục đích, hệ tư tưởng, các nguyên tắc về tổ chức và hoạt động, cơ cấu tổ chức bộ máy của Đảng, quy định trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của đảng viên và các tổ chức đảng. |
3 | Chiến lược | Chiến lược là văn bản trình bày quan điểm, phương châm, mục tiêu chủ yếu và các giải pháp có tính toàn cục về phát triển một hoặc một số lĩnh vực trong một giai đoạn nhất định. |
4 | Nghị quyết | Nghị quyết là văn bản ghi lại các quyết định được thông qua ở đại hội, hội nghị cơ quan lãnh đạo đảng các cấp, hội nghị đảng viên về đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch hoặc các vấn đề cụ thể. |
5 | Quyết định | Quyết định là văn bản ghi lại quyết định cụ thể về chủ trương, chính sách, tổ chức bộ máy, nhân sự thuộc phạm vi quyền hạn của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng. |
6 | Chỉ thị | Chỉ thị là văn bản để chỉ đạo các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện các chủ trương, chính sách hoặc một số nhiệm vụ cụ thể. |
7 | Kết luận | Kết luận là văn bản ghi lại ý kiến chính thức của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng về những vấn đề nhất định hoặc về chủ trương, biện pháp xử lý công việc cụ thể. |
8 | Quy chế | Quy chế là văn bản xác định nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ và lề lối làm việc của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng. |
9 | Quy định | Quy định là văn bản xác định các nguyên tắc, tiêu chuẩn, thủ tục và chế độ cụ thể về một lĩnh vực công tác nhất định của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc trong hệ thống các cơ quan chuyên môn có cùng chức năng, nhiệm vụ. |
10 | Thông tri | Thông tri là văn bản chỉ đạo, giải thích, hướng dẫn các cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng cấp dưới thực hiện nghị quyết, quyết định, chỉ thị... của cấp uỷ, hoặc thực hiện một nhiệm vụ cụ thể. |
11 | Hướng dẫn | Hướng dẫn là văn bản giải thích, chỉ dẫn cụ thể việc tổ chức thực hiện văn bản của cấp uỷ hoặc của cơ quan đảng cấp trên. |
12 | Thông báo | Thông báo là văn bản để thông tin về một vấn đề, một sự việc cụ thể để các cơ quan, cá nhân có liên quan biết hoặc thực hiện. |
13 | Thông cáo | Thông cáo là văn bản để công bố về một sự kiện, sự việc quan trọng. |
14 | Tuyên bố | Tuyên bố là văn bản để chính thức công bố lập trường, quan điểm, thái độ của Đảng về một sự kiện, sự việc quan trọng. |
15 | Lời kêu gọi | Lời kêu gọi là văn bản để yêu cầu hoặc động viên mọi người thực hiện một nhiệm vụ hoặc hưởng ứng một chủ trương có ý nghĩa chính trị. |
16 | Báo cáo | Báo cáo là văn bản để tường trình về tình hình hoạt động của một cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc về một đề án, vấn đề, sự việc nhất định. |
17 | Kế hoạch | Kế hoạch là văn bản để xác định mục đích, yêu cầu, chỉ tiêu của nhiệm vụ cần hoàn thành trong khoảng thời gian nhất định và các biện pháp về tổ chức, nhân sự, cơ sở vật chất cần thiết để thực hiện nhiệm vụ đó. |
18 | Quy hoạch | Quy hoạch là văn bản xác định mục tiêu và các phương án, giải pháp lớn cho một vấn đề, một lĩnh vực cần thực hiện trong một thời gian tương đối dài, nhiều năm. |
19 | Chương trình | Chương trình là văn bản để trình bày, sắp xếp toàn bộ những việc cần làm đối với một lĩnh vực công tác hoặc tất cả các mặt công tác của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng hoặc của các đồng chí lãnh đạo theo một trình tự nhất định, trong một thời gian cụ thể. |
20 | Đề án | Đề án là văn bản để trình bày có hệ thống về một kế hoạch, giải pháp giải quyết một nhiệm vụ, một vấn đề nhất định để cấp có thẩm quyền phê duyệt. |
21 | Phương án | Phương án là văn bản trình bày các cách thức hành động tối ưu để thực hiện nhiệm vụ công tác nhất định của cơ quan, tổ chức. |
22 | Dự án | Dự án là văn bản trình bày có hệ thống về dự kiến cách thức thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong giới hạn về nguồn lực, ngân sách, thời gian đã được xác định trước để triển khai chương trình, đề án, kế hoạch công tác đã đề ra. |
23 | Tờ trình | Tờ trình là văn bản để thuyết trình tổng quát một đề án, một vấn đề, một dự thảo văn bản để cấp trên xem xét, quyết định. |
24 | Công văn | Công văn là văn bản để truyền đạt, trao đổi các công việc cụ thể trong quá trình thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng. |
25 | Biên bản | Biên bản là văn bản ghi diễn biến, ý kiến phát biểu và ý kiến kết luận của đại hội Đảng, hội nghị của cấp uỷ, tổ chức, cơ quan đảng. |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];