Chính sách mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp 2026 có hiệu lực từ tháng 7/2026? Tin mới nhất về tăng lương 2026, 2027?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 1,360 lượt xem
08:00 | 01/08/2026
TIỀN LƯƠNG, LƯƠNG HƯU, TRỢ CẤP, PHỤ CẤP
Nội dung chính
  1. I. Chính sách mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 7/2026
  2. 1. Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026
  3. 2. Lương hưu, trợ cấp BHXH tăng từ 01/7/2026
  4. 3. Quy định mới về bậc nghề nghiệp áp dụng tiền lương viên chức từ 01/7/2026
  5. 4. Điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc
  6. 5. Tăng phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo
  7. 6. Tăng khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động ở thôn, tổ dân phố
  8. 7. Hướng dẫn tính tiền lương, phụ cấp từ mức lương cơ sở mới
  9. 8. Điều chỉnh tiền lương trong Công an nhân dân
  10. 9. Điều chỉnh tiền lương trong Quân đội nhân dân
  11. II. Tin mới nhất về cải cách tiền lương
  12. III. Tin mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng năm 2027
  13. IV. Những văn bản pháp luật nổi bật về tiền lương năm 2026

Chính sách mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp 2026 có hiệu lực từ tháng 7/2026? Tin mới nhất về tăng lương 2026, 2027?

Chính sách mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp 2026 có hiệu lực từ tháng 7/2026? Tin mới nhất về tăng lương 2026, 2027?

Từ tháng 7/2026, hàng loạt chính sách mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp chính thức có hiệu lực theo các nghị định và thông tư mới của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an... Đồng thời, Hội đồng Tiền lương quốc gia cũng đã thống nhất đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2027 bình quân 7,8%, dự kiến áp dụng từ 01/01/2027 nếu được Chính phủ thông qua.

Bài viết dưới đây tổng hợp đầy đủ các chính sách tiền lương nổi bật năm 2026, cập nhật mới nhất về lương cơ sở, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp, lương tối thiểu vùng và các văn bản pháp luật liên quan.

Xem: CHÍNH SÁCH LAO ĐỘNG TIỀN LƯƠNG 2026 và Các Văn bản pháp luật về TIỀN LƯƠNG mới nhất 2026

Xem: Các CHÍNH SÁCH MỚI từ 1/8/2026? Tổng hợp CHÍNH SÁCH MỚI

I. Chính sách mới về tiền lương, lương hưu, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 7/2026

1. Tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP, mức lương cơ sở tăng từ 2,34 triệu đồng/tháng lên 2,53 triệu đồng/tháng, áp dụng từ ngày 01/7/2026. Đối tượng áp dụng:

  • Cán bộ, công chức.
  • Viên chức.
  • Lực lượng vũ trang.
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
  • Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố và một số đối tượng khác theo quy định.
  • ...

Theo bảng lương áp dụng từ 01/7/2026 khi mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng, mức lương cơ bản của cán bộ, công chức, viên chức (chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng) có mức thấp nhất và cao nhất như sau:

  • Lương thấp nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 3.415.500 đồng/tháng (hệ số 1,35).
  • Lương cao nhất của cán bộ, công chức, viên chức: 25.300.000 đồng/tháng (hệ số 10,00).

Nhóm chuyên gia cao cấp tiếp tục có mức lương cao nhất, trong khi kế toán viên sơ cấp thuộc nhóm hưởng lương thấp nhất trong hệ thống bảng lương hiện hành.

XEM BẢNG LƯƠNG TỪ 1/7/2026

2. Lương hưu, trợ cấp BHXH tăng từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, khoảng 3,5 triệu người đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng sẽ được điều chỉnh tăng mức hưởng theo Nghị định 162/2026/NĐ-CP. Đáng chú ý, ngoài mức tăng chung 8%, người có mức hưởng thấp còn được điều chỉnh thêm để bảo đảm mức sống tối thiểu.

3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026 như sau:

Theo Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP và Điều 3 Thông tư 14/2026/TT-BNV, từ ngày 01/7/2026, lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh theo 3 mức như sau:

Mức 1: Tăng 8% (Áp dụng cho Nhóm 1)

Tất cả đối tượng thuộc diện điều chỉnh được tăng 8% trên mức lương hưu, trợ cấp BHXH và trợ cấp hằng tháng đang hưởng của tháng 6/2026.

* Cách tính lương hưu

Cách tính mức hưởng mới = Mức hưởng tháng 6/2026 × 1,08

* Ví dụ về cách tính lương hưu: Chỉ được tăng 8%

Ông A đang hưởng lương hưu 6.000.000 đồng/tháng.

Mức hưởng từ tháng 7/2026: 6.000.000 × 1,08 = 6.480.000 đồng/tháng

Ông A được tăng thêm 480.000 đồng/tháng.

Mức 2: Tăng thêm 300.000 đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)

Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:

Nếu mức hưởng bằng hoặc thấp hơn 3,5 triệu đồng/tháng thì được cộng thêm 300.000 đồng/tháng.

* Cách tính lương hưu

Lương hưu mới = (Lương hưu tháng 6/2026 × 1,08) + 300.000 đồng

* Ví dụ về cách tính lương hưu

Bà B đang hưởng lương hưu 3.200.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995.

Sau khi tăng 8%: 3.200.000 × 1,08 = 3.456.000 đồng/tháng

Do mức hưởng sau điều chỉnh không vượt quá 3,5 triệu đồng/tháng nên được cộng thêm 300.000 đồng.

Mức hưởng mới: 3.456.000 + 300.000 = 3.756.000 đồng/tháng

Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng (Áp dụng cho Nhóm 2)

Đối với người nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp trước ngày 01/01/1995 thuộc diện điều chỉnh được tăng 8%, sau khi tăng 8%:

Nếu mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng thì được điều chỉnh lên 3,8 triệu đồng/tháng.

* Cách tính lương hưu

Lương hưu mới = 3.800.000 đồng/tháng

* Ví dụ về cách tính lương hưu: Được nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng

Ông C đang hưởng lương hưu 3.450.000 đồng/tháng và thuộc nhóm nghỉ hưởng trước ngày 01/01/1995. Sau khi tăng 8%:

3.450.000 × 1,08 = 3.726.000 đồng/tháng

Do mức hưởng sau điều chỉnh cao hơn 3,5 triệu đồng nhưng thấp hơn 3,8 triệu đồng nên được nâng lên: 3.800.000 đồng/tháng

Thay vì hưởng 3.726.000 đồng/tháng, ông C sẽ được hưởng 3.800.000 đồng/tháng.

=> Tóm lại 3 mức tăng lương hưu từ 1/7/2026:

  • Mức 1: Tăng 8% cho toàn bộ đối tượng thuộc diện điều chỉnh.
  • Mức 2: Cộng thêm 300.000 đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng từ 3,5 triệu đồng/tháng trở xuống.
  • Mức 3: Nâng lên 3,8 triệu đồng/tháng nếu sau tăng 8% mức hưởng trên 3,5 triệu đồng/tháng nhưng dưới 3,8 triệu đồng/tháng.

Lưu ý:

Mức hỗ trợ thêm 300.000 đồng/tháng và việc nâng mức hưởng lên 3,8 triệu đồng/tháng không áp dụng cho tất cả người hưởng lương hưu. Chính sách này chỉ áp dụng đối với một số đối tượng nghỉ hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hoặc trợ cấp hằng tháng trước ngày 01/01/1995 theo quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 162/2026/NĐ-CP.

XEM ĐỐI TƯỢNG TĂNG LƯƠNG HƯU TỪ 1//7/2026

3. Quy định mới về bậc nghề nghiệp áp dụng tiền lương viên chức từ 01/7/2026

Từ ngày 01/7/2026, cùng với việc Luật Viên chức 2025 và Nghị định 232/2026/NĐ-CP có hiệu lực, việc quản lý viên chức chuyển sang mô hình quản lý theo vị trí việc làm và bậc nghề nghiệp, thay vì chủ yếu dựa trên hạng chức danh nghề nghiệp như trước đây.

Giáo viên

Hệ số lương cũ

Bậc nghề nghiệp theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP (từ 1/7/2026)

Hệ số lương mới theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP (từ 1/7/2026)

Mức lương dao động

Giáo viên mầm non hạng III

Loại A0

(2,10 - 4,89)

Bậc 2

Loại A0

(2,10 - 4,89)

5.313.000-12.371.700

Giáo viên mầm non hạng II

Loại A1

(2,34 - 4,98)

Bậc 3

Loại A1

(2,34 - 4,98)

5.920.200-12.599.400

Giáo viên mầm non hạng I

Loại A2 (A2.2)

(4,00 - 6,38)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên tiểu học hạng III

Loại A1

(2,34 - 4,98)

Bậc 3

Loại A1

(2,34 - 4,98)

5.920.200-12.599.400

Giáo viên tiểu học hạng II

Loại A2 (A2.2)

(4,00 - 6,38)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên tiểu học hạng I

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên trung học cơ sở hạng III

Loại A1

(2,34 - 4,98)

Bậc 3

Loại A1

(2,34 - 4,98)

5.920.200-12.599.400

Giáo viên trung học cơ sở hạng II

Loại A2 (A2.2)

(4,00 - 6,38)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên trung học cơ sở hạng I

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên trung học phổ thông hạng III

Loại A1

(2,34 - 4,98)

Bậc 3

Loại A1

(2,34 - 4,98)

5.920.200-12.599.400

Giáo viên trung học phổ thông hạng II

Loại A2 (A2.2)

(4,00 - 6,38)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

Giáo viên trung học phổ thông hạng I

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

Bậc 4

Loại A2 (A2.1)

(4,4 - 6,78)

11.132.000-17.153.400

*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...

4. Điều chỉnh trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc

Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 12/2026/TT-BNV ngày 29/5/2026 hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc. Theo đó, mức trợ cấp hằng tháng đối với đối tượng này sẽ được tăng thêm 8%, áp dụng từ ngày 01/7/2026.

Từ ngày 01/7/2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định 162/2026/NĐ-CP ngày 15/5/2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:

Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 đối với các đối tượng cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc.

Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:

Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6/2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2024/TT-BNV ngày 05/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.

Từ ngày 01/7/2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định trên mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:

Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng.

Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.

Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

5. Tăng phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo

Từ 01/7/2026, Nghị định 182/2026/NĐ-CP điều chỉnh mức phụ cấp ưu đãi nghề đối với nhà giáo.

Một số nhóm được tăng từ:

  • 35% lên 45%;
  • 50% lên 60%;
  • 70% lên 80%.

Đồng thời bổ sung mức phụ cấp 80% đối với nhà giáo công tác tại vùng đặc biệt khó khăn.

Cách tính phụ cấp ưu đãi theo nghề

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục và nhân sự hỗ trợ giáo dục được tính như sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng

=

(Hệ số lương hiện hưởng + Phụ cấp chức vụ lãnh đạo + phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) + hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có))

x

Mức lương cơ sở

x

Mức phụ cấp ưu đãi nghề

Đối với trường hợp trong tháng có thời gian không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề (theo quy định tại Điều 6 Nghị định 182/2026/NĐ-CP) thì mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề đối với thời gian còn lại của tháng được tính như sau:

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề

=

Mức tiền phụ cấp ưu đãi theo nghề hằng tháng

x

(22 ngày – số ngày không được tính hưởng phụ cấp ưu đãi theo nghề trong tháng)

6. Tăng khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động ở thôn, tổ dân phố

Ngày 26/5/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 185/2026/NĐ-CP Quy định về tổ chức hoạt động của thôn tổ dân phố và chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố.

Tăng khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố từ ngày 26/5/2026 so với Nghị định 33/2023/NĐ-CP tăng thêm tương đương 2 lần mức lương cơ sở.

KHOÁN QUỸ PHỤ CẤP HÀNG THÁNG (bao gồm hỗ trợ đóng BHXH)

Thôn ≥ 700 hộ; TDP ≥ 1.000 hộ; xã trọng điểm về quốc phòng; xã biên giới, hải đảo; thôn đặc biệt khó khăn = 8,0 lần mức lương cơ sở

Các thôn, tổ dân phố khác = 6,5 lần mức lương cơ sở

CHẾ ĐỘ KHÁC Đóng BHXH bắt buộc; Đóng BHYT; Được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng; Được hưởng các chế độ, chính sách khác theo quy định pháp luật

HĐND cấp tỉnh quy định cụ thể mức phụ cấp từng chức danh, kiêm nhiệm và hỗ trợ cho các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố (trong khả năng ngân sách địa phương).

Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026). Như vậy, nếu tính theo mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026 từ công thức tính như sau:

(i) 8,0 x mức lương cơ sở

(ii) 6,5 x mức lương cơ sở

Trong đó: Mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026.

7. Hướng dẫn tính tiền lương, phụ cấp từ mức lương cơ sở mới

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 13/2026/TT-BNV hướng dẫn cách tính lương mới, phụ cấp mới từ 1/7/2026 như sau:

A. Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại (1), (2) (3) (4) (8) (9):

Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 161/2026/NĐ-CP để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:

Công thức tính mức lương:

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số lương hiện hưởng

Công thức tính mức phụ cấp:

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở:

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số phụ cấp hiện hưởng

- Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

+

Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (nếu có)

+

Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 (nếu có)

x

Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định

- Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):

Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có)

(**) Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại (6):

Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:

Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

=

Mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng

x

Hệ số hoạt động phí theo quy định

(***) Đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố quy định tại (5), quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi thôn, tổ dân phố theo quy định của Chính phủ được tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng.

(****) Đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại (7):

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;

- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại (*)

Xem: Đối tượng áp dụng Thông tư 13/2026/TT-BNV

8. Điều chỉnh tiền lương trong Công an nhân dân

Ngày 5/6/2026, Bộ Công An đã ban hành Thông tư 82/2026/TT-BCA quy định mức lương cơ sở Công an nhân dân từ 1/7/2026. Cách tính tiền lương trong Công an nhân dân từ 1/7/2026 như sau:

(1) Các chế độ quy định bằng hệ số

Mức tiền được thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng)

x

Hệ số hiện hưởng

Riêng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ và học viên Công an nhân dân hưởng sinh hoạt phí, mức phụ cấp khu vực (nếu có) được tính trên mức phụ cấp của cấp bậc hàm Binh nhì, hệ số 0,40; cụ thể:

Mức tiền phụ cấp khu vực được thực hiện từ ngày 01/7/2026

=

Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng)

x

0,40

x

Hệ số phụ cấp khu vực hiện hưởng

(2) Các chế độ quy định bằng tỷ lệ phần trăm (%) mức lương cấp bậc, chức vụ hoặc phụ cấp cấp bậc hàm

(3) Đối với các khoản trợ cấp, phụ cấp, bồi dưỡng quy định bằng mức tiền tuyệt đối thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.

(4) Các trường hợp đi công tác, học tập ở nước ngoài thì tỷ lệ phần trăm (%) mức tiền lương để lại cho gia đình được tính theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 82/2026/TT-BCA. Khi về nước, được bố trí công tác từ tháng nào thì được hưởng đủ tiền lương, phụ cấp từ tháng đó.

(5) Việc tính các chế độ bảo hiểm xã hội và ưu đãi người có công với cách mạng; chế độ xuất ngũ, thôi việc, chuyển ngành đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, hợp đồng lao động, cán bộ tạm tuyển và học viên Công an nhân dân, Bộ Công an có hướng dẫn riêng.

(6) Đối với các trường hợp có thời gian làm việc không trọn tháng hoặc được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp không trọn tháng thì thực hiện như sau: Nếu thời gian làm việc hoặc thời gian được hưởng chế độ từ 15 ngày trở lên thì tính hưởng cả tháng; nếu dưới 15 ngày thì tính hưởng nửa tháng.

9. Điều chỉnh tiền lương trong Quân đội nhân dân

Thông tư 74/2026/TT-BQP đã hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương hoặc phụ cấp quân hàm, sinh hoạt phí từ ngân sách nhà nước trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng từ ngày 01/7/2026.

Bảng 1: Bảng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng 2: Bảng nâng lương cấp bậc quân hàm sĩ quan và cấp hàm cơ yếu

Bảng 3: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo

3.1: Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Quân đội nhân dân

3.2. Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo Cơ yếu

Bảng 4: Bảng phụ cấp quân hàm hạ sĩ quan, binh sĩ và học viên cơ yếu

Bảng 5: Bảng lương quân nhân chuyên nghiệp và chuyên môn kỹ thuật cơ yếu

Bảng 6: Bảng lương công nhân quốc phòng

II. Tin mới nhất về cải cách tiền lương

Ngày 28/7/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Kết luận số 76-KL/TW, theo đó: Cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức theo vị trí việc làm, chức năng, nhiệm vụ, khối lượng công việc và yêu cầu thực tiễn. Đổi mới quản lý biên chế theo hướng quản trị bằng dữ liệu, lượng hóa công việc, đo lường hiệu quả thực thi; phân bổ biên chế linh hoạt, không cào bằng, phù hợp quy mô dân số, diện tích, mức độ phát triển, tính chất địa bàn và khối lượng công việc. Thực hiện cải cách tiền lương gắn kết chặt chẽ với lộ trình tinh gọn bộ máy, tinh giản biên chế và vận hành mô hình tổ chức tổng thể của hệ thống chính trị, mô hình chính quyền địa phương 2 cấp.

Một số nội dung đáng chú ý đối với cán bộ, công chức cấp xã.

  • tiếp tục thực hiện cải cách tiền lương;
  • gắn cải cách tiền lương với tinh gọn bộ máy;
  • tinh giản biên chế;
  • đổi mới đánh giá cán bộ theo kết quả đầu ra;
  • có chính sách ưu đãi về:
    • tiền lương;
    • phụ cấp;
    • nhà ở;
    • điều kiện làm việc

Đây được xem là định hướng quan trọng cho quá trình cải cách chính sách tiền lương trong thời gian tới.

III. Tin mới nhất về tăng lương tối thiểu vùng năm 2027

Sáng 16/7/2026, Hội đồng Tiền lương quốc gia đã thống nhất đề xuất:

Tăng lương tối thiểu vùng bình quân 7,8% từ ngày 01/01/2027.

Nếu được Chính phủ thông qua, mức lương tối thiểu vùng sẽ như sau:

Vùng

Mức hiện hành (2026)

Đề xuất từ 01/01/2027

Mức tăng

I

5.310.000 đồng

5.700.000 đồng

+390.000 đồng

II

4.730.000 đồng

5.080.000 đồng

+350.000 đồng

III

4.140.000 đồng

4.450.000 đồng

+310.000 đồng

IV

3.700.000 đồng

4.040.000 đồng

+340.000 đồng

Lưu ý: Đây mới là đề xuất của Hội đồng Tiền lương quốc gia. Việc áp dụng chính thức chỉ được thực hiện khi Chính phủ ban hành nghị định quy định mức lương tối thiểu vùng năm 2027.

IV. Những văn bản pháp luật nổi bật về tiền lương năm 2026

Các văn bản quan trọng gồm:

Kết luận:

Năm 2026 ghi nhận nhiều thay đổi quan trọng về chính sách tiền lương của khu vực nhà nước. Nổi bật là tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng, điều chỉnh tăng 8% lương hưu và trợ cấp BHXH, tăng phụ cấp đối với nhiều nhóm nhà giáo, điều chỉnh phụ cấp người hoạt động ở thôn, tổ dân phố và các hướng dẫn mới về tính lương, phụ cấp trong lực lượng vũ trang.

Bên cạnh đó, định hướng cải cách tiền lương gắn với tinh gọn bộ máy và đề xuất tăng lương tối thiểu vùng năm 2027 bình quân 7,8% là những thông tin được người lao động, cán bộ, công chức, viên chức và doanh nghiệp đặc biệt quan tâm. Việc theo dõi các nghị định, thông tư và quyết định mới sẽ giúp người dân và đơn vị sử dụng lao động kịp thời áp dụng đúng quy định hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Vai trò của Business Analyst và Legal Business Analyst trong TVPL Legal AI

BA và Legal BA phải có khả năng trực tiếp tham gia làm ra sản phẩm TVPL AI: nghiên cứu nhu cầu thật, hiểu sâu quy trình pháp chế và công ty luật, chuyển nghiệp vụ thành yêu cầu rõ cho đội AI/lập trình, đồng hành trong quá trình phát triển, trực tiếp test và góp ý cho đến khi sản phẩm thực sự sử dụng được. Đồng thời giới thiệu được sản phẩm này ra thị trường, đến được đúng người có nhu cầu sử dụng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế

Trong hai ngày 23 và 24/9/2026, Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế tổ chức lớp tập huấn kiểu mẫu “Ứng dụng AI trong công tác hành chính hỗ trợ chuyển đổi số y tế”, nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng ứng dụng trí tuệ nhân tạo cho cán bộ, nhân viên, đồng thời hoàn thiện mô hình đào tạo trước khi triển khai các lớp tiếp theo.