Cách viết Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Đinh Thị Mai Linh 144 lượt xem
19:32 | 19/07/2026
Dưới đây là cách viết Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh 2026.
Nội dung chính
  1. Cách viết Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
  2. Điều kiện để được giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
  3. Biểu thuế luỹ tiến từng phần 2026 thế nào?

Cách viết Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Ngày 30/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định về đăng ký thuế.

Theo đó, Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế mới nhất 2026 được quy định trong Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC. Tải về

Dưới đây là cách viết Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh 2026:

(1) Họ và tên: Ghi rõ ràng, đầy đủ bằng chữ in hoa tên cá nhân đăng ký thuế.

(2) Thông tin tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế (nếu có): Ghi đầy đủ các thông tin của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế trong trường hợp tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ làm thủ tục về thuế ký hợp đồng với người nộp thuế để thực hiện thủ tục đăng ký thuế thay cho người nộp thuế theo quy định tại Luật Quản lý thuế.

(3) Thông tin đăng ký thuế của cá nhân

* Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch Việt Nam có thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.5 bên dưới:

3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

3.2. Số định danh cá nhân: Ghi số định danh của cá nhân đăng ký thuế.

Lưu ý: Cá nhân phải kê khai các thông tin về họ và tên, ngày tháng năm sinh, số định danh cá nhân của mình chính xác so với các thông tin được lưu trữ tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

3.3. Điện thoại liên hệ: Ghi chính xác số điện thoại của cá nhân.

3.4. Email: Ghi chính xác địa chỉ email cá nhân.

3.5. Số định danh cá nhân đã cấp trước đó: Ghi số định danh của cá nhân/đại diện hộ gia đình đăng ký thuế đã được cấp trước đó.

* Trường hợp cá nhân là người có quốc tịch nước ngoài hoặc là người có quốc tịch Việt Nam đang sống tại nước ngoài không có số định danh cá nhân thì kê khai vào các chỉ tiêu từ 3.1 đến 3.8 bên dưới:

3.1. Ngày, tháng, năm sinh: Ghi rõ ngày, tháng, năm sinh của cá nhân đăng ký thuế.

3.2. Giới tính: Tích vào 1 trong 2 ô Nam hoặc Nữ.

3.3. Quốc tịch: Ghi rõ Quốc tịch của cá nhân đăng ký thuế.

3.4. Giấy tờ pháp lý: tích chọn 1 trong các loại giấy tờ hộ chiếu/giấy thông hành/CMND biên giới/Giấy tờ chứng thực cá nhân khác còn hiệu lực của cá nhân và ghi rõ số, ngày cấp, thông tin “nơi cấp” chỉ ghi tỉnh, thành phố cấp.

3.5. Địa chỉ thường trú: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ nơi thường trú của cá nhân

3.6. Địa chỉ hiện tại: Ghi đầy đủ các thông tin về địa chỉ về nơi ở hiện tại của cá nhân (chỉ ghi khi địa chỉ này khác với địa chỉ nơi thường trú).

3.7. Ghi số điện thoại của cá nhân đăng ký thuế

3.8. Ghi địa chỉ email của cá nhân đăng ký thuế (nếu có).

Người nộp thuế phải kê khai đầy đủ, chính xác thông tin email. Địa chỉ email này dùng làm tài khoản giao dịch điện tử với cơ quan thuế đối với hồ sơ đăng ký thuế điện tử.

* Phần người đăng ký thuế ký, ghi rõ họ tên: cá nhân đăng ký thuế phải ký, ghi rõ họ tên vào phần này.

*Trên đây là thông tin về Cách viết Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh 2026.

Cách viết Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?

Cách viết Mẫu 05-ĐKT Mẫu tờ khai đăng ký thuế cho cá nhân không kinh doanh 2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC? (Hình ảnh từ Internet)

Điều kiện để được giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Ngày 30/6/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân, trong đó quy định giảm trừ tối đa 47 triệu đồng cho chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN.

Cụ thể, theo quy định tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, người nộp thuế sẽ được giảm trừ tối đa 47 triệu đồng cho chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN, bao gồm:

+ Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;

+ Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

Tuy nhiên, để được giảm trừ chi phí y tế giáo dục khi tính thuế TNCN thì người nộp thuế cần đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật; riêng đối với khoản chi cho y tế phải có thêm Bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh sửdụng tại các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế;

(2) Hóa đơn, chứng từ để được giảm trừ phải thể hiện thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế;

(3) Không được chi trả từ các nguồn khác, kể cả từ nguồn tài trợ, hỗ trợ, trả thay của tổ chức, cá nhân, nguồn ngân sách nhà nước, quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm chi trả dưới các hình thức.

Lưu ý: Các khoản giảm trừ khác phát sinh vào năm nào thì được tính giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm đó, không được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế tiếp theo. Trường hợp cá nhân đã thực hiện quyết toán thuế mà chưa có hóa đơn, chứng từ để xác định các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo theo quy định trên thì việc điều chỉnh nghĩa vụ thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Biểu thuế luỹ tiến từng phần 2026 thế nào?

Biểu thuế luỹ tiến từng phần 2026 (Biểu thuế TNCN 2026) theo khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất