Mẫu số 27/TB-ĐKT theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ra sao? Tải về file word Mẫu số 27/TB-ĐKT từ 01/7/2026?
Mẫu Thông báo về việc chấp thuận/không chấp thuận tạm ngừng hoạt động, kinh doanh/tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn được thực hiện theo Mẫu số 27/TB-ĐKT quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC.
Tải về Mẫu số 27/TB-ĐKT theo Thông tư 90/2026/TT-BTC

Mẫu số 27/TB-ĐKT theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Ghi chú:
(1): Tên cơ quan thuế cấp trên
(2): Tên cơ quan thuế cấp dưới
(3): Thuế tỉnh, thành phố hoặc Thuế cơ sở hoặc Chi cục Thuê Thương mại điện tử hoặc Chi cục Thuê Doanh nghiệp lớn
(4): Tên người nộp thuế
(5): MST/MSDN của người nộp thuế
(6): Địa chỉ của người nộp thuế
(7): Bộ phận mà người nộp thuế có thể liên hệ
(8): Ghi cụ thể địa chỉ cơ quan thuế ban hành Thông báo

Mẫu số 27/TB-ĐKT theo Thông tư 90/2026/TT-BTC ra sao? Tải về file word Mẫu số 27/TB-ĐKT từ 01/7/2026? (Hình từ Internet)
Các hình thức nộp hồ sơ đăng ký thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC?
Căn cứ theo điểm b khoản 1 Điều 6 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:
Hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:
- Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu;
- Hồ sơ thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;
- Hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh hoặc tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn;
- Hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
- Hồ sơ khôi phục mã số thuế;
Các hình thức nộp hồ sơ đăng ký thuế:
(1) Người nộp thuế quy định tại khoản 2 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 nộp hồ sơ qua cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh (sau đây gọi là pháp luật về đăng ký kinh doanh);
(22) Người nộp thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 nộp hồ sơ đến cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, Ứng dụng định danh quốc gia hoặc Hệ thống thông tin quản lý thuế, trừ một số trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 1 Điều 50 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Trong đó, bản sao các văn bản, giấy tờ quy định trong hồ sơ đăng ký thuế tại Thông tư này là bản sao điện tử.
Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đăng ký thuế bằng giấy thì người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận một cửa hoặc qua đường bưu chính công ích theo quy định của pháp luật về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại bộ phận một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh đối với NNT theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP là bao lâu?
Thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động kinh doanh đối với người nộp thuế được quy định tại điểm g khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cụ thể như sau:
(1) Đối với người nộp thuế được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận, thông báo hoặc yêu cầu tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành văn bản.
- Thời gian tạm ngừng hoạt động, kinh doanh là thời gian được ghi trên văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp;
(2) Đối với người nộp thuế không thuộc trường hợp quy định tại điểm g.1 khoản này thì người nộp thuế thực hiện thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh.
- Cơ quan thuế có thông báo xác nhận gửi người nộp thuế về thời gian người nộp thuế đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh chậm nhất trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của người nộp thuế. Người nộp thuế được tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không quá 12 tháng đối với 01 lần thông báo;
(3) Người nộp thuế tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại đúng thời hạn đã đăng ký thì không phải thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh theo quy định;
(4) Trường hợp người nộp thuế hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn thì thực hiện như sau:
Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại (1) thực hiện thông báo với cơ quan nơi đã đăng ký tạm ngừng hoạt động, kinh doanh và phải thực hiện đầy đủ các quy định về thuế, nộp hồ sơ khai thuế theo quy định.
Người nộp thuế thuộc trường hợp quy định tại (2) thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là 01 ngày làm việc trước khi tiếp tục hoạt động, kinh doanh trở lại trước thời hạn;
Lưu ý: Người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế quy định tại khoản 3 Điều 10 Luật Quản lý thuế 2025 thì thời hạn thông báo tạm ngừng hoạt động, kinh doanh thực hiện nêu trên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];