Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?

Nguyễn Văn Phú 851 lượt xem
09:11 | 06/03/2026
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
Nội dung chính
  1. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?
  2. Trường hợp nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?
  3. Hạn chót quyết toán thuế TNCN năm 2026 là khi nào? Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 chi tiết?

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?

Ngày 5/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Trong đó, quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh

>>> TẢI VỀ Nghị định 68/2026/NĐ-CP

Theo đó, tại Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh như sau:

(1) Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế.

Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(2) Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền 6 công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Trên đây là "Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?"

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP?

Các khoản chi được trừ và không được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân 2026 cho HKD, cá nhân kinh doanh theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào được hoàn thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định về các trường hợp được hoàn thuế thu nhập cá nhân như sau:

Quản lý thuế và hoàn thuế
1. Việc đăng ký thuế, kê khai, khấu trừ thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, hoàn thuế, xử lý vi phạm pháp luật về thuế và các biện pháp quản lý thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau đây:
a) Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;
b) Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;
c) Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Theo đó, cá nhân được hoàn thuế trong các trường hợp sau:

- Số tiền thuế đã nộp lớn hơn số thuế phải nộp;

- Cá nhân đã nộp thuế nhưng có thu nhập tính thuế chưa đến mức phải nộp thuế;

- Các trường hợp khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Hạn chót quyết toán thuế TNCN năm 2026 là khi nào? Thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 chi tiết?

Hạn chót quyết toán thuế TNCN năm 2025 trong năm 2026 được quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, cụ thể như sau:

Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
...

Theo đó, hạn chót quyết toán thuế TNCN năm 2025 trong năm 2026 được quy định như sau:

(1) Ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyết toán thuế

- Trường hợp cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân thực hiện quyết toán thuế: Hạn chót quyết toán thuế TNCN là ngày 31/3/2026 (Thứ Ba).

(2) Cá nhân trực tiếp quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế

- Trường hợp cá nhân trực tiếp quyết toán thuế trực tiếp với cơ quan thuế: Chậm nhất ngày 30/4/2026 (Thứ 5) cá nhân phải quyết toán thuế với cơ quan thuế.

Tuy nhiên, lịch nghỉ lễ ngày 30/4/2026 và 1/5/2026 được kéo dài 04 ngày liên tục từ thứ Năm ngày 30/4/2026 đến hết Chủ nhật ngày 03/5/2026. Do đó, hạn chót quyết toán thuế sẽ lùi đến ngày 04/5/2026 (Thứ Hai).

Như vậy, thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2026 là ngày 31/3/2026 đối với trường hợp ủy quyền cho tổ chức quyết toán, hạn chót là 04/5/2026 đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán.

Lưu ý:

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó theo quy định tại Bộ Luật Dân sự 2015 (Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)

- Thời gian nộp hồ sơ thuế điện tử, nộp thuế điện tử 24 giờ trong ngày và 7 ngày trong tuần, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ và ngày Tết. (Điều 8 Thông tư 19/2021/TT-BTC).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất