Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 73/2026/TT-BTС sử dụng quyết toán vốn đầu tư dự án ra sao? Tải về?
Ngày 25/6/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 73/2026/TT-BTС Tải về quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán vốn đầu tư dự án.
Hệ thống mẫu biểu ban hành kèm theo Thông tư 73/2026/TT-BTС gồm:
Báo cáo tổng hợp quyết toán vốn đầu tư dự án | Mẫu số 01/QTDA |
Danh mục văn bản | Mẫu số 02/QTDA |
Bảng đối chiếu số liệu | Mẫu số 03/QTDA |
Chi tiết chi phi đầu tư đề nghị quyết toán | Mẫu số 04/QTDA |
Chi tiết giá trị tài sản bình thành | Mẫu số 05/QTDA |
Chi tiết giá trị vật tư, vật liệu, thiết bị tồn đọng | Mẫu số 06/QTDA |
Tình hình công nợ của dự án | Mẫu số 07/QTDA |
Báo cáo quyết toán vốn đầu tư dự án (dùng cho dự án quy hoạch, dự án chuẩn bị đầu tư, dự án dừng thực hiện chưa có khối lượng thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị) | Mẫu số 08/QTDA |
Bảo cáo kết quả phê duyệt tổng quyết toán vốn đầu tư dự án quan trọng quốc gia | Mẫu số 09/QTDA |
Quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư (của dự án, dự án thành phần, tiểu dự án độc lập, công trình, hạng mục công trình độc lập) | Mẫu số 10/QTDA |
Báo cáo tình hình quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công trong năm | Mẫu số 11/QTDA |
Phiếu giao nhận Hồ sơ quyết toán vốn đầu tư dự án | Mẫu số 12/QTDA |
Tải về Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 73/2026/TT-BTС sử dụng quyết toán vốn đầu tư dự án
Tải về File Word
*Trên đây là thông tin "Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 73/2026/TT-BTС sử dụng quyết toán vốn đầu tư dự án"

Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 73/2026/TT-BTС sử dụng quyết toán vốn đầu tư dự án ra sao? Tải về ở đâu?
Hiệu lực thi hành của Thông tư 73/2026/TT-BTС
Căn cứ tại Điều 5 Thông tư 73/2026/TT-BTС về hiệu lực thi hành như sau:
(1) Thông tư 73/2026/TT-BTС có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
(2) Bãi bỏ Thông tư 27/2025/TT-BTC ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành sử dụng vốn nhà nước ngoài vốn đầu tư công.
(3) Bãi bỏ khoản 2 Điều 1, Điều 4, khoản 2 Điều 5 Thông tư 91/2025/TT- BTC ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hệ thống mẫu biểu sử dụng trong công tác quyết toán (sau đây gọi là Thông tư 91/2025/TT-BTC).
(4) Bãi bỏ cụm từ “quyết toán vốn đầu tư công dự án hoàn thành” tại Điều 2 Thông tư 91/2025/TT-BTC.
(5) Dự án, dự án thành phần, tiểu dự án, công trình, hạng mục công trình độc lập đã nộp hồ sơ quyết toán theo quy định tại khoản 6 Điều 4 Thông tư 73/2026/TT-BTС về cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực thì không phải lập lại mẫu biểu báo cáo quyết toán theo quy định tại Thông tư 73/2026/TT-BTС .
(6) Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật được dẫn chiếu để áp dụng tại Thông tư 73/2026/TT-BTС được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì sẽ áp dụng theo các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
(7) Trong quá trình triển khai thực hiện, trường hợp có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp..)
Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện theo Luật Đầu tư 2025 được quy định ra sao?
Căn cứ Điều 7 Luật Đầu tư 2025 quy định ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như sau:
(1) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025.
Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện cần thiết phải cấp phép, chứng nhận trước khi thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh và Danh mục ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện phải chuyển phương thức quản lý điều kiện kinh doanh từ cấp phép, chứng nhận sang công bố yêu cầu, điều kiện kinh doanh để quản lý theo phương thức hậu kiểm.
(2) Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.
(3) Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.
(4) Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:
- Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;
- Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính;
- Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).
(5) Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:
- Giấy phép;
- Giấy chứng nhận;
- Chứng chỉ;
- Văn bản xác nhận, chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền;
- Yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.
(6) Sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện:
- Căn cứ điều kiện kinh tế - xã hội và yêu cầu quản lý nhà nước trong từng thời kỳ, Chính phủ rà soát Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025và trình Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 7 Luật Đầu tư 2025 và Phụ lục IV ban hành kèm theo Luật Đầu tư 2025;
- Việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện hoặc điều kiện đầu tư kinh doanh phải phù hợp với quy định tại Điều 7 Luật Đầu tư 2025.
(7) Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(8) Chính phủ quy định về việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.
Trên đây là bài viết 'Trọn bộ biểu mẫu Thông tư 73/2026/TT-BTС sử dụng quyết toán vốn đầu tư dự án ra sao? Tải về ở đâu?'
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];