Biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 số mấy?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 2,451 lượt xem
11:11 | 03/07/2025
Biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 số mấy?
Nội dung chính
  1. Biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 số mấy?
  2. Biển số xe bị phạt nguội không nhận được thông báo có được miễn xử lý không?
  3. Quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ là gì?

Biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 số mấy?

Thông tin về biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 số mấy dưới đây:

Ngày 30/6/2025, Bộ Công an đã ban hành Thông tư 51/2025/TT-BCA TẢI VỀ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 79/2024/TT-BCA của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về cấp, thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cơ giới, xe máy chuyên dùng đã được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 13/2025/TT-BCA. Trong đó có nêu về biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025.

Theo đó, căn cứ Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư 51/2025/TT-BCA có nêu về biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 như sau:

STT

Tên địa phương

Ký hiệu

...

...

...

32

TP. Hồ Chí Minh

41; 50, 51 đến 59; 61, 72

...

...

...

Như vậy, biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 gồm các ký tự 41; 50, 51 đến 59; 61, 72.

*Trên đây là thông tin về biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao, chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 số mấy!

Biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 số mấy?

Biển số xe TPHCM sau sáp nhập từ 01/7/2025 ra sao? Chính thức biển số xe TPHCM từ ngày 01/7/2025 số mấy? (Hình ảnh Internet)

Biển số xe bị phạt nguội không nhận được thông báo có được miễn xử lý không?

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính được quy định tại Điều 73 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 như sau:

Thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính
1. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính; trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.
Trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt khiếu nại, khởi kiện đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính thì vẫn phải chấp hành quyết định xử phạt, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 15 của Luật này. Việc khiếu nại, khởi kiện được giải quyết theo quy định của pháp luật.
2. Người có thẩm quyền xử phạt đã ra quyết định xử phạt có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quyết định xử phạt của cá nhân, tổ chức bị xử phạt và thông báo kết quả thi hành xong quyết định cho cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu về xử lý vi phạm hành chính của Bộ Tư pháp, cơ quan tư pháp địa phương.

Thủ tục nộp tiền phạt được quy định tại khoản 1 Điều 78 Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 được sửa đổi bởi khoản 39 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi 2020 như sau:

Thủ tục nộp tiền phạt
1. Trong thời hạn thi hành quyết định xử phạt theo quy định tại khoản 2 Điều 68 hoặc khoản 2 Điều 79 của Luật này, cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước hoặc nộp vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt, trừ trường hợp đã nộp tiền phạt theo quy định tại khoản 2 Điều này. Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.
...

Theo đó, Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải chấp hành quyết định xử phạt trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận quyết định xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp quyết định xử phạt vi phạm hành chính có ghi thời hạn thi hành nhiều hơn 10 ngày thì thực hiện theo thời hạn đó.

Nếu quá thời hạn nêu trên sẽ bị cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt và cứ mỗi ngày chậm nộp tiền phạt thì cá nhân, tổ chức vi phạm phải nộp thêm 0,05% tính trên tổng số tiền phạt chưa nộp.

Lưu ý: theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 24 Thông tư 73/2024/TT-BCA về trình tự xử lý kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ đối với trường hợp vi phạm nhưng không dừng được phương tiện giao thông để kiểm soát, xử lý vi phạm:

Theo đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền xử phạt của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính:

Gửi Thông báo Vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông đường bộ yêu cầu chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính hoặc đến trụ sở Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện nơi cư trú, đóng trụ sở để giải quyết vụ việc vi phạm hành chính nếu việc đi lại gặp khó khăn và không có điều kiện trực tiếp đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm hành chính theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị định 135/2021/NĐ-CP.

Việc gửi thông báo vi phạm được thực hiện bằng văn bản, bằng phương thức điện tử kết nối, chia sẻ dữ liệu trên App VNeTraffic khi đáp ứng điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin.

Đồng thời cập nhật thông tin của phương tiện giao thông vi phạm (loại phương tiện; biển số, màu biển số; thời gian, địa điểm vi phạm, hành vi vi phạm; đơn vị phát hiện vi phạm; đơn vị giải quyết vụ việc, số điện thoại liên hệ) trên Trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông, App VNeTraffic để chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính biết, tra cứu, liên hệ giải quyết.

Trong trường hợp, cá nhân phát hiện mình bị phạt nguội nhưng không nhận được thông báo từ cơ quan chức năng, có thể chủ động tra cứu thông tin phạt nguội hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan chức năng để được hỗ trợ và giải quyết.

Trong đó, nếu quá thời hạn 20 ngày, kể từ ngày gửi thông báo vi phạm, chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính không đến trụ sở cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm để giải quyết vụ việc hoặc cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm chưa nhận được thông báo kết quả giải quyết, xử lý vụ việc của Công an xã, phường, thị trấn, Công an cấp huyện đã nhận kết quả thu thập được bằng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan Công an nơi phát hiện vi phạm thực hiện như sau:

(1) Gửi thông báo cảnh báo phương tiện giao thông vi phạm cho cơ quan Đăng kiểm (đối với phương tiện giao thông có quy định phải kiểm định), cơ quan đăng ký xe, cập nhật trạng thái đã gửi thông báo cảnh báo trên cơ sở dữ liệu xử lý vi phạm hành chính.

(2) Đối với phương tiện giao thông là xe mô tô, xe gắn máy, tiếp tục gửi thông báo đến Công an xã, phường, thị trấn nơi chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính cư trú, đóng trụ sở (theo mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 73/2024/TT-BCA).

Công an xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chuyển thông báo đến cho chủ phương tiện, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vi phạm hành chính và yêu cầu họ thực hiện theo thông báo vi phạm; kết quả làm việc, thông báo lại cho cơ quan Công an đã ra thông báo vi phạm (theo mẫu số 04 ban hành kèm theoThông tư 73/2024/TT-BCA).

Quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ là gì?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 quy định quy tắc chung khi tham gia giao thông đường bộ như sau:

- Người tham gia giao thông đường bộ phải đi bên phải theo chiều đi của mình, đi đúng làn đường, phần đường quy định, chấp hành báo hiệu đường bộ và các quy tắc giao thông đường bộ khác.

- Người lái xe và người được chở trên xe ô tô phải thắt dây đai an toàn tại những chỗ có trang bị dây đai an toàn khi tham gia giao thông đường bộ.

- Khi chở trẻ em dưới 10 tuổi và chiều cao dưới 1,35 mét trên xe ô tô không được cho trẻ em ngồi cùng hàng ghế với người lái xe, trừ loại xe ô tô chỉ có một hàng ghế; người lái xe phải sử dụng, hướng dẫn sử dụng thiết bị an toàn phù hợp cho trẻ em.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất