Bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026 ra sao?

13:59 | 05/09/2026
Bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026 chi tiết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026 ra sao?
  2. Nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là gì?
  3. Thôn, tổ dân phố hiện nay được quy định ra sao?

Bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026 ra sao?

Ngày 30/6/2026, HĐND tỉnh Phú Thọ ban hành Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; số lượng, chức danh, mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn; tổ dân phố; việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp, hỗ trợ kiêm nhiệm chức danh trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.

TẢI VỀ Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND

Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 61/2026/NQ-HĐND quy định phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026 như sau:

Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Phú Thọ được hưởng mức phụ cấp hằng tháng (đã bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội), như sau:
1. Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở chức danh/tháng).
a) Bí thư chi bộ: 2,2.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: 2,2.
c) Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,7.
2. Đối với thôn, tổ dân phố còn lại, mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng).
a) Bí thư chi bộ: 1,8.
b) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố: 1,8.
c) Trưởng Ban công tác Mặt trận: 1,4.

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở áp dụng áp dụng từ ngày 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng.

Theo đó, bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026 dưới đây:

Bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026

Chức danh

Số lượng thôn/tổ dân phố quản lý

Mức phụ cấp hằng tháng (bằng hệ số nhân với mức lương cơ sở)

- Bí thư chi bộ;

- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở chức danh/tháng).

2,2

(5.566.000 đồng)

- Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn đặc biệt khó khăn mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở chức danh/tháng).

1,7

(4.301.000 đồng)

- Bí thư chi bộ;

- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

Đối với thôn, tổ dân phố còn lại, mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng).

1,8

(4.554.000 đồng)

- Trưởng Ban công tác Mặt trận.

Đối với thôn, tổ dân phố còn lại, mức phụ cấp (lần mức lương cơ sở/chức danh/tháng).

1,4

(3.542.000 đồng)

*Trên đây là thông tin bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026!

Bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026 ra sao?

Bảng phụ cấp của người hoạt động không chuyên trách tỉnh Phú Thọ ở thôn, tổ dân phố từ ngày 10/7/2026 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

(1) Nhiệm vụ trong tổ chức, điều hành hoạt động của thôn, tổ dân phố

- Chủ trì hội nghị thôn, tổ dân phố; tổ chức hội nghị định kỳ của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở. Tổ chức để cộng đồng dân cư bàn, quyết định đối với các nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn và quyết định; tổ chức để Nhân dân tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi phải lấy ý kiến Nhân dân theo quy định của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2022;

- Tổ chức thực hiện và theo dõi việc thực hiện các quyết định của cộng đồng dân cư đã được Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thông qua; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã về kết quả thực hiện;

- Tổ chức triển khai các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố;

- Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố, lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và các tổ chức tự quản khác trong tổ chức các hoạt động của cộng đồng dân cư, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội tại địa bàn;

- Đại diện cho thôn, tổ dân phố trong các quan hệ liên quan đến hoạt động của cộng đồng dân cư theo quy định của pháp luật;

- Báo cáo kết quả hoạt động của thôn, tổ dân phố trước hội nghị thôn, tổ dân phố theo định kỳ hằng năm hoặc khi cần thiết.

(2) Nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao;

- Tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư; thực hiện dân chủ ở cơ sở và các phong trào, cuộc vận động tại địa bàn;

- Nắm tình hình đời sống cộng đồng dân cư; tập hợp, phản ánh với chính quyền địa phương cấp xã các kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân; báo cáo kịp thời các vấn đề phát sinh tại địa bàn; tham gia hòa giải ở cơ sở, giữ gìn đoàn kết trong cộng đồng dân cư;

- Vận động Nhân dân tham gia phát triển kinh tế - xã hội, giữ gìn an ninh, trật tự, bảo vệ môi trường, xây dựng đời sống văn hóa và phát triển cộng đồng dân cư tại địa bàn;

- Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức tự quản khác ở thôn, tổ dân phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc hỗ trợ triển khai nhiệm vụ quản lý nhà nước của chính quyền địa phương cấp xã tại địa bàn;

- Phối hợp với Ban Thanh tra nhân dân, Ban Giám sát đầu tư của cộng đồng, Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc tổ chức cho Nhân dân tham gia giám sát các công trình, dự án, các khoản đóng góp của Nhân dân và việc thực hiện dân chủ ở cơ sở tại địa bàn;

- Tổ chức tuyên truyền vận động Nhân dân tham gia thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, tổ chức phòng thủ dân sự và bảo đảm an ninh, trật tự tại địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Khuyến khích, hỗ trợ Nhân dân tiếp cận, sử dụng các nền tảng số, tiện ích số và dịch vụ công trực tuyến phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương; phối hợp cung cấp thông tin cần thiết phục vụ hoạt động quản lý nhà nước theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật hoặc phối hợp với chính quyền địa phương cấp xã thực hiện nhiệm vụ của địa phương.

Thôn, tổ dân phố hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về thôn, tổ dân phố như sau:

(1) Thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc... (gọi chung là thôn); tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu... (gọi chung là tổ dân phố).

(2) Thôn, tổ dân phố là tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư có chung địa bàn cư trú trong một khu vực thuộc phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã (xã, phường, đặc khu); là nơi thực hiện dân chủ trực tiếp và rộng rãi để phát huy các hình thức hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư; tổ chức để Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước.

(3) Thôn, tổ dân phố được tổ chức tại cấp xã. Thôn được tổ chức ở xã; tổ dân phố được tổ chức ở phường. Việc tổ chức thôn, tổ dân phố ở đặc khu do Hội đồng nhân dân đặc khu hoặc Ủy ban nhân dân đặc khu (nơi không tổ chức cấp chính quyền địa phương) quyết định phù hợp với đặc điểm đô thị, nông thôn của từng đặc khu.

(4) Trường hợp cần thiết do đặc điểm lịch sử, văn hóa, dân tộc, phong tục, tập quán, mức độ đô thị hóa hoặc yêu cầu quản lý thực tế của địa phương thì Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định việc tổ chức và sử dụng tên gọi thôn, xóm, làng, ấp, bản, buôn, bon, phum, sóc, tổ dân phố, khu phố, khối phố, khóm, tiểu khu hoặc tên gọi cộng đồng dân cư khác phù hợp với thực tiễn địa phương.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất