Bảng lương viên chức từ 1/7/2026
NÓNG: Toàn văn Thông tư 15/2026/TT-BNV về phụ cấp khu vực từ 1/7/2026
NÓNG: Lương tối thiểu vùng, lương cơ sở từ 1/7/2026: Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng, địa bàn áp dụng, bảng lương CBCCVC và LLVT
NÓNG ĐÃ CÓ TOÀN BỘ: Bảng LƯƠNG VIÊN CHỨC theo 5 BẬC NGHỀ NGHIỆP Nghị định 232/2026/NĐ-CP
Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Tiền lương viên chức được tính theo công thức: Lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng.
Mức lương mới chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng và các khoản bổ sung khác.
Mức lương viên chức theo từng nhóm ngạch
- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1): từ 15,686 triệu đồng đến 20,240 triệu đồng/tháng.
- Viên chức loại A3 (nhóm A3.2): từ 14,548 triệu đồng đến 19,102 triệu đồng/tháng.
- Viên chức loại A2 (nhóm A2.1): từ 11,132 triệu đồng đến 17,153 triệu đồng/tháng.
- Viên chức loại A2 (nhóm A2.2): từ 10,120 triệu đồng đến 16,141 triệu đồng/tháng.
- Viên chức loại A1: từ 5,920 triệu đồng đến 12,599 triệu đồng/tháng.
- Viên chức loại B: từ 4,706 triệu đồng đến 10,272 triệu đồng/tháng.
- Viên chức loại C1: từ 4,175 triệu đồng đến 9,184 triệu đồng/tháng.
- Viên chức loại C2: từ 5,060 triệu đồng đến 10,069 triệu đồng/tháng.
- Viên chức loại C3: từ 3,795 triệu đồng đến 8,804 triệu đồng/tháng.
Mức lương cao nhất và thấp nhất của viên chức từ 01/7/2026
- Mức lương cao nhất: 20.240.000 đồng/tháng, áp dụng đối với viên chức loại A3.1 bậc 6 (hệ số 8,00).
- Mức lương thấp nhất: 3.795.000 đồng/tháng, áp dụng đối với viên chức loại C3 bậc 1 (hệ số 1,50).
Như vậy, từ ngày 01/7/2026, tiền lương viên chức dao động từ 3,795 triệu đồng đến 20,240 triệu đồng/tháng, tùy theo chức danh nghề nghiệp, ngạch và bậc lương.
Bảng lương viên chức từ 1/7/2026:
- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
1 | 6.2 | 15.686.000 |
2 | 6.56 | 16.596.799 |
3 | 6.92 | 17.507.600 |
4 | 7.28 | 18.418.400 |
5 | 7.64 | 19.329.200 |
6 | 8.0 | 20.240.000 |
- Viên chức loại A3 nhóm A3.2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
1 | 5.75 | 14.547.500 |
2 | 6.11 | 15.458.300 |
3 | 6.47 | 16.369.100 |
4 | 6.83 | 17.279.900 |
5 | 7.19 | 18.190.700 |
6 | 7.55 | 19.101.500 |
- Viên chức loại A2 nhóm A2.1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
1 | 4.4 | 11.132.000 |
2 | 4.74 | 11.992.200 |
3 | 5.08 | 12.852.400 |
4 | 5.42 | 13.712.600 |
5 | 5.76 | 14.572.800 |
6 | 6.1 | 15.433.000 |
7 | 6.44 | 16.293.200 |
8 | 6.78 | 17.153.400 |
- Viên chức loại A2 nhóm A2.2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
1 | 4.0 | 10.120.000 |
2 | 4.34 | 10.980.200 |
3 | 4.68 | 11.840.400 |
4 | 5.02 | 12.700.599 |
5 | 5.36 | 13.560.800 |
6 | 5.7 | 14.421.000 |
7 | 6.04 | 15.281.200 |
8 | 6.38 | 16.141.400 |
- Viên chức loại A1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
1 | 2.34 | 5.920.200 |
2 | 2.67 | 6.755.100 |
3 | 3.0 | 7.590.000 |
4 | 3.33 | 8.424.900 |
5 | 3.66 | 9.259.800 |
6 | 3.99 | 10.094.700 |
7 | 4.32 | 10.929.600 |
8 | 4.65 | 11.764.500 |
9 | 4.98 | 12.599.400 |
- Viên chức loại B
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
1 | 1.86 | 4.705.800 |
2 | 2.06 | 5.211.800 |
3 | 2.26 | 5.717.799 |
4 | 2.46 | 6.223.800 |
5 | 2.66 | 6.729.800 |
6 | 2.86 | 7.235.800 |
7 | 3.06 | 7.741.800 |
8 | 3.26 | 8.247.799 |
9 | 3.46 | 8.753.800 |
10 | 3.66 | 9.259.800 |
11 | 3.86 | 9.765.800 |
12 | 4.06 | 10.271.799 |
- Viên chức loại C - nhóm C1
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
1 | 1,65 | 4.174.500 |
2 | 1,83 | 4.629.900 |
3 | 2,01 | 5.085.300 |
4 | 2,19 | 5.540.700 |
5 | 2,37 | 5.996.100 |
6 | 2,55 | 6.451.500 |
7 | 2,73 | 6.906.900 |
8 | 2,91 | 7.362.300 |
9 | 3,09 | 7.817.700 |
10 | 3,27 | 8.273.100 |
11 | 3,45 | 8.073.000 |
12 | 3,63 | 9.183.900 |
- Viên chức loại C - nhóm C2
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
Bậc 1 | 2,00 | 5.060.000 |
Bậc 2 | 2,18 | 5.515.400 |
Bậc 3 | 2,36 | 5.970.800 |
Bậc 4 | 2,54 | 6.426.200 |
Bậc 5 | 2,72 | 6.881.600 |
Bậc 6 | 2,90 | 7.337.000 |
Bậc 7 | 3,08 | 7.792.400 |
Bậc 8 | 3,26 | 8.247.800 |
Bậc 9 | 3,44 | 8.703.200 |
Bậc 10 | 3,62 | 9.158.600 |
Bậc 11 | 3,80 | 9.614.000 |
Bậc 12 | 3,98 | 10.069.400 |
- Viên chức loại C - nhóm C3
Bậc | Hệ số lương | Mức lương |
1 | 1.5 | 3.795.000 |
2 | 1.68 | 4.250.400 |
3 | 1.86 | 4.705.800 |
4 | 2.04 | 5.161.200 |
5 | 2.22 | 5.616.600 |
6 | 2.4 | 6.072.000 |
7 | 2.58 | 6.527.400 |
8 | 2.76 | 6.982.799 |
9 | 2.94 | 7.438.200 |
10 | 3.12 | 7.893.600 |
11 | 3.3 | 8.349.000 |
12 | 3.48 | 8.804.400 |

Bảng lương viên chức từ 1/7/2026 cao nhất, thấp nhất bao nhiêu? Chi tiết bảng lương viên chức 2026 sau tăng lương cơ sở? (Hình từ Internet)
Chế độ tiền thưởng từ 1/7/2026
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng sau tăng lương cơ sở từ 1/7/2026 như sau:
(1) Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
(2) Chế độ tiền thưởng quy định tại (1) được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của từng người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị và được thực hiện theo Quy chế tiền thưởng do người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, ban hành. Quy chế tiền thưởng được gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.
(3) Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại (2) phải bao gồm những nội dung sau:
- Phạm vi và đối tượng áp dụng;
- Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;
- Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;
- Quy trình, thủ tục xét thưởng;
- Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).
(4) Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.
Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì hủy dự toán (đối với trường hợp dư dự toán) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp dư tạm ứng).
Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay
Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:
Thời điểm áp dụng | Mức lương cơ sở | Căn cứ pháp lý |
Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996 | 120.000 đồng/tháng | Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ |
Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999 | 144.000 đồng/tháng | Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ |
Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000 | 180.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003 | 210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005 | 290.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006 | 350.000 đồng/tháng | |
Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007 | 450.000 đồng/tháng | |
Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009 | 540.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010 | 650.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011 | 730.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012 | 830.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013 | 1.050.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016 | 1.150.000 đồng/tháng | |
Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017 | 1.210.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018 | 1.300.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019 | 1.390.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023 | 1.490.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024 | 1.800.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2024 | 2.340.000 đồng/tháng | |
Từ 01/07/2026 | 2.530.000 đồng/tháng | Nghị định 161/2026/NĐ-CP |
*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];