Bảng lương viên chức từ 1/7/2026 cao nhất, thấp nhất bao nhiêu? Chi tiết bảng lương viên chức 2026 sau tăng lương cơ sở?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 774 lượt xem
07:30 | 27/06/2026
Từ ngày 01/7/2026, tiền lương viên chức dao động từ 3,795 triệu đồng đến 20,240 triệu đồng/tháng, tùy theo chức danh nghề nghiệp, ngạch và bậc lương với mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng...
Nội dung chính
  1. Bảng lương viên chức từ 1/7/2026
  2. Chế độ tiền thưởng từ 1/7/2026
  3. Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay

Bảng lương viên chức từ 1/7/2026

NÓNG: Toàn văn Thông tư 15/2026/TT-BNV về phụ cấp khu vực từ 1/7/2026

NÓNG: Lương tối thiểu vùng, lương cơ sở từ 1/7/2026: Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng, địa bàn áp dụng, bảng lương CBCCVC và LLVT

NÓNG: Viên chức DÔI DƯ sau khi SÁP NHẬP TRƯỜNG HỌC chuyển về đâu? Sắp xếp, giải quyết chế độ nghỉ sau sáp nhập trường học?

NÓNG ĐÃ CÓ TOÀN BỘ: Bảng LƯƠNG VIÊN CHỨC theo 5 BẬC NGHỀ NGHIỆP Nghị định 232/2026/NĐ-CP

Từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở tăng lên 2.530.000 đồng/tháng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP. Tiền lương viên chức được tính theo công thức: Lương = Hệ số lương × 2.530.000 đồng/tháng.

Mức lương mới chưa bao gồm phụ cấp, tiền thưởng và các khoản bổ sung khác.

Mức lương viên chức theo từng nhóm ngạch

  • Viên chức loại A3 (nhóm A3.1): từ 15,686 triệu đồng đến 20,240 triệu đồng/tháng.
  • Viên chức loại A3 (nhóm A3.2): từ 14,548 triệu đồng đến 19,102 triệu đồng/tháng.
  • Viên chức loại A2 (nhóm A2.1): từ 11,132 triệu đồng đến 17,153 triệu đồng/tháng.
  • Viên chức loại A2 (nhóm A2.2): từ 10,120 triệu đồng đến 16,141 triệu đồng/tháng.
  • Viên chức loại A1: từ 5,920 triệu đồng đến 12,599 triệu đồng/tháng.
  • Viên chức loại B: từ 4,706 triệu đồng đến 10,272 triệu đồng/tháng.
  • Viên chức loại C1: từ 4,175 triệu đồng đến 9,184 triệu đồng/tháng.
  • Viên chức loại C2: từ 5,060 triệu đồng đến 10,069 triệu đồng/tháng.
  • Viên chức loại C3: từ 3,795 triệu đồng đến 8,804 triệu đồng/tháng.

Mức lương cao nhất và thấp nhất của viên chức từ 01/7/2026

  • Mức lương cao nhất: 20.240.000 đồng/tháng, áp dụng đối với viên chức loại A3.1 bậc 6 (hệ số 8,00).
  • Mức lương thấp nhất: 3.795.000 đồng/tháng, áp dụng đối với viên chức loại C3 bậc 1 (hệ số 1,50).

Như vậy, từ ngày 01/7/2026, tiền lương viên chức dao động từ 3,795 triệu đồng đến 20,240 triệu đồng/tháng, tùy theo chức danh nghề nghiệp, ngạch và bậc lương.

Bảng lương viên chức từ 1/7/2026:

- Viên chức loại A3 (nhóm A3.1)

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

6.2

15.686.000

2

6.56

16.596.799

3

6.92

17.507.600

4

7.28

18.418.400

5

7.64

19.329.200

6

8.0

20.240.000

- Viên chức loại A3 nhóm A3.2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

5.75

14.547.500

2

6.11

15.458.300

3

6.47

16.369.100

4

6.83

17.279.900

5

7.19

18.190.700

6

7.55

19.101.500

- Viên chức loại A2 nhóm A2.1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

4.4

11.132.000

2

4.74

11.992.200

3

5.08

12.852.400

4

5.42

13.712.600

5

5.76

14.572.800

6

6.1

15.433.000

7

6.44

16.293.200

8

6.78

17.153.400

- Viên chức loại A2 nhóm A2.2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

4.0

10.120.000

2

4.34

10.980.200

3

4.68

11.840.400

4

5.02

12.700.599

5

5.36

13.560.800

6

5.7

14.421.000

7

6.04

15.281.200

8

6.38

16.141.400

- Viên chức loại A1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

2.34

5.920.200

2

2.67

6.755.100

3

3.0

7.590.000

4

3.33

8.424.900

5

3.66

9.259.800

6

3.99

10.094.700

7

4.32

10.929.600

8

4.65

11.764.500

9

4.98

12.599.400

- Viên chức loại B

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1.86

4.705.800

2

2.06

5.211.800

3

2.26

5.717.799

4

2.46

6.223.800

5

2.66

6.729.800

6

2.86

7.235.800

7

3.06

7.741.800

8

3.26

8.247.799

9

3.46

8.753.800

10

3.66

9.259.800

11

3.86

9.765.800

12

4.06

10.271.799

- Viên chức loại C - nhóm C1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1,65

4.174.500

2

1,83

4.629.900

3

2,01

5.085.300

4

2,19

5.540.700

5

2,37

5.996.100

6

2,55

6.451.500

7

2,73

6.906.900

8

2,91

7.362.300

9

3,09

7.817.700

10

3,27

8.273.100

11

3,45

8.073.000

12

3,63

9.183.900

- Viên chức loại C - nhóm C2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

2,00

5.060.000

Bậc 2

2,18

5.515.400

Bậc 3

2,36

5.970.800

Bậc 4

2,54

6.426.200

Bậc 5

2,72

6.881.600

Bậc 6

2,90

7.337.000

Bậc 7

3,08

7.792.400

Bậc 8

3,26

8.247.800

Bậc 9

3,44

8.703.200

Bậc 10

3,62

9.158.600

Bậc 11

3,80

9.614.000

Bậc 12

3,98

10.069.400

- Viên chức loại C - nhóm C3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1.5

3.795.000

2

1.68

4.250.400

3

1.86

4.705.800

4

2.04

5.161.200

5

2.22

5.616.600

6

2.4

6.072.000

7

2.58

6.527.400

8

2.76

6.982.799

9

2.94

7.438.200

10

3.12

7.893.600

11

3.3

8.349.000

12

3.48

8.804.400

Bảng lương viên chức từ 1/7/2026 cao nhất, thấp nhất bao nhiêu? Chi tiết bảng lương viên chức 2026 sau tăng lương cơ sở?

Bảng lương viên chức từ 1/7/2026 cao nhất, thấp nhất bao nhiêu? Chi tiết bảng lương viên chức 2026 sau tăng lương cơ sở? (Hình từ Internet)

Chế độ tiền thưởng từ 1/7/2026

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định về chế độ tiền thưởng sau tăng lương cơ sở từ 1/7/2026 như sau:

(1) Thực hiện chế độ tiền thưởng trên cơ sở thành tích công tác đột xuất và kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại chất lượng hằng năm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 161/2026/NĐ-CP.

(2) Chế độ tiền thưởng quy định tại (1) được dùng để thưởng đột xuất theo thành tích công tác và thưởng định kỳ hằng năm căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của từng người trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị và được thực hiện theo Quy chế tiền thưởng do người đứng đầu đơn vị lực lượng vũ trang theo quy định của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an; người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền quản lý hoặc được phân cấp thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức và người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng, ban hành. Quy chế tiền thưởng được gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp để quản lý, kiểm tra và thực hiện công khai trong cơ quan, đơn vị.

(3) Quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị quy định tại (2) phải bao gồm những nội dung sau:

- Phạm vi và đối tượng áp dụng;

- Tiêu chí thưởng theo thành tích công tác đột xuất và căn cứ theo kết quả theo dõi, đánh giá hằng quý, 06 tháng, xếp loại chất lượng hằng năm của người hưởng lương trong cơ quan, đơn vị;

- Mức tiền thưởng cụ thể đối với từng trường hợp, không nhất thiết phải gắn với mức lương theo hệ số lương của từng người;

- Quy trình, thủ tục xét thưởng;

- Các quy định khác theo yêu cầu quản lý của cơ quan, đơn vị (nếu cần thiết).

(4) Quỹ tiền thưởng hằng năm quy định tại Điều này nằm ngoài quỹ khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, khen thưởng, được xác định bằng 10% tổng quỹ tiền lương (không bao gồm phụ cấp) theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc và cấp bậc quân hàm của các đối tượng trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị.

Đến hết năm ngân sách, kể cả thời gian chỉnh lý quyết toán, nếu cơ quan, đơn vị không sử dụng hết quỹ tiền thưởng của năm thì hủy dự toán (đối với trường hợp dư dự toán) hoặc nộp ngân sách nhà nước (đối với trường hợp dư tạm ứng).

Thời điểm, mức tăng lương cơ sở mới nhất cập nhật qua các năm tính đến hiện nay

Dưới đây là thời điểm tăng lương cơ sở cập nhật mới nhất qua các năm tính đến hiện nay như sau:

Thời điểm áp dụng

Mức lương cơ sở

Căn cứ pháp lý

Từ 01/01/1995 đến hết 12/1996

120.000 đồng/tháng

Nghị định 5-CP năm 1994 của Chính Phủ

Từ 01/01/1997 đến hết 12/1999

144.000 đồng/tháng

Nghị định 6-CP năm 1997 của Chính Phủ

Từ 01/01/2000 đến hết 12/2000

180.000 đồng/tháng

Nghị định 175/1999/NĐ-CP

Từ 01/01/2001 đến hết 12/2003

210.000 đồng/tháng

Nghị định 77/2000/NĐ-CP

Từ 01/10/2004 - hết tháng 9/2005

290.000 đồng/tháng

Nghị định 203/2004/NĐ-CP

Từ 01/10/2005 - hết tháng 9/2006

350.000 đồng/tháng

Nghị định 118/2005/NĐ-CP

Từ 01/10/2006 - hết tháng 12/2007

450.000 đồng/tháng

Nghị định 94/2006/NĐ-CP

Từ 01/01/2008 - hết tháng 4/2009

540.000 đồng/tháng

Nghị định 166/2007/NĐ-CP

Từ 01/05/2009 - hết tháng 4/2010

650.000 đồng/tháng

Nghị định 33/2009/NĐ-CP

Từ 01/05/2010 - hết tháng 4/2011

730.000 đồng/tháng

Nghị định 28/2010/NĐ-CP

Từ 01/05/2011 - hết tháng 4/2012

830.000 đồng/tháng

Nghị định 22/2011/NĐ-CP

Từ 01/05/2012 - hết tháng 6/2013

1.050.000 đồng/tháng

Nghị định 31/2012/NĐ-CP

Từ 01/07/2013 - hết tháng 4/2016

1.150.000 đồng/tháng

Nghị định 66/2013/NĐ-CP

Từ 01/05/2016 - hết tháng 6/2017

1.210.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2016/NĐ-CP

Từ 01/07/2017 - hết tháng 6/2018

1.300.000 đồng/tháng

Nghị định 47/2017/NĐ-CP

Từ 01/07/2018 - hết tháng 6/2019

1.390.000 đồng/tháng

Nghị định 72/2018/NĐ-CP

Từ 01/07/2019 - hết tháng 6/2023

1.490.000 đồng/tháng

Nghị quyết 70/2018/QH14,

Nghị định 38/2019/NĐ-CP

Từ 01/07/2023 - hết tháng 6/2024

1.800.000 đồng/tháng

Nghị định 24/2023/NĐ-CP

Từ 01/07/2024

2.340.000 đồng/tháng

Nghị định 73/2024/NĐ-CP

Từ 01/07/2026

2.530.000 đồng/tháng

Nghị định 161/2026/NĐ-CP

*Trên đây là thời gian tăng lương cơ sở từ năm 1995 đến hiện tại.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất