Bảng lương Thẩm phán và Thư ký Toà án năm 2022? Lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2022 có tăng không?

Nguyễn Khánh Huyền 1,802 lượt xem
09:11 | 15/08/2023
Cho tôi hỏi bảng lương Thẩm phán và Thư ký Toà án năm 2022? Lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2022 có thay đổi tăng giảm gì không? Mong sớm được TVPL hỗ trợ giải đáp thắc mắc. Cảm ơn TVPL rất nhiều.
Nội dung chính
  1. Lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2022 có tăng không?
  2. Hệ số lương Thẩm phán, lương Thư ký Tòa án năm 2022 là bao nhiêu?
  3. Chi tiết bảng lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2022?

Lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2022 có tăng không?

Căn cứ Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 đã tiến hành cải cách tiền lương và áp dụng hai bảng lương mới cho cán bộ, công chức, viên chức nói chung, Thẩm phán, Thư ký Tòa án nói riêng, cụ thể như sau:

- Thiết kế cơ cấu tiền lương mới gồm: Lương cơ bản (chiếm khoảng 70% tổng quỹ lương) và các khoản phụ cấp (chiếm khoảng 30% tổng quỹ lương). Bổ sung tiền thưởng (quỹ tiền thưởng bằng khoảng 10% tổng quỹ tiền lương của năm, không bao gồm phụ cấp).

- Xây dựng, ban hành hệ thống bảng lương mới theo vị trí việc làm, chức danh và chức vụ lãnh đạo thay thế hệ thống bảng lương hiện hành; chuyển xếp lương cũ sang lương mới, bảo đảm không thấp hơn tiền lương hiện hưởng, gồm:

+ Xây dựng 1 bảng lương chức vụ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức giữ chức vụ lãnh đạo (bầu cử và bổ nhiệm) trong hệ thống chính trị từ Trung ương đến cấp xã

+ Xây dựng 1 bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ theo ngạch công chức và chức danh nghề nghiệp viên chức áp dụng chung đối với công chức, viên chức không giữ chức danh lãnh đạo; mỗi ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức có nhiều bậc lương

+ Xây dựng 3 bảng lương đối với lực lượng vũ trang

Tuy nhiên, tại Nghị quyết 34-NQ/TW năm 2021, Quốc hội đã thống nhất lùi cải cách tiền lương và chỉ ưu tiên để điều chỉnh lương hưu cho người nghỉ hưu trước năm 1995. Do vậy, việc áp dụng hai bảng lương theo Nghị quyết 27-NQ/TW năm 2018 sẽ chưa được thực hiện. Vậy nên lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án vẫn sẽ theo mức lương cơ sở. Cụ thể như sau:

(1) Lùi thời điểm thực hiện cải cách chính sách tiền lương quy định tại khoản 3 Điều 4 của Nghị quyết số 23/2021/QH15 của Quốc hội; ưu tiên điều chỉnh lương hưu cho người nghỉ hưu trước năm 1995.

(2) Tiếp tục thực hiện quy định về tạo nguồn cải cách chính sách tiền lương để tích lũy nguồn lực thực hiện cải cách chính sách tiền lương vào thời điểm phù hợp.

Cho phép tiếp tục loại trừ một số khoản thu khi tính số tăng thu ngân sách địa phương so với dự toán dành để cải cách chính sách tiền lương, bao gồm: thu tiền thuê đất một lần được nhà đầu tư ứng trước để bồi thường, giải phóng mặt bằng và thu từ xử lý tài sản công tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được cơ quan có thẩm quyền quyết định sử dụng để chi đầu tư theo quy định; thu tiền bảo vệ và phát triển đất trồng lúa; phí tham quan các khu di tích, di sản thế giới; phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng, công trình dịch vụ, tiện ích công cộng trong khu vực cửa khẩu; phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; phí bảo vệ môi trường đối với nước thải; thu từ quỹ đất công ích, thu hoa lợi, công sản tại xã và thu tiền cho thuê, cho thuê mua, bán nhà thuộc sở hữu nhà nước.

Như vậy, lương Thẩm phán và Thư ký Tòa án không có sự điều chỉnh so với năm 2021.

Bảng lương Thẩm phán và Thư ký Toà án năm 2022? Lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2022 thế nào?

Bảng lương Thẩm phán và Thư ký Toà án năm 2022? Lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2022 có tăng không?

Hệ số lương Thẩm phán, lương Thư ký Tòa án năm 2022 là bao nhiêu?

Đối với quy định về hệ số lương thẩm phán, lương Thư ký Tòa án năm 2022 thì hiện nay, mức lương cơ sở để tính cho Thẩm phán, Thư ký Tòa án vẫn sẽ là 1.490.000 đồng.

Hệ số lương do chưa áp dụng, thực hiện cải cách, do vậy, hệ số lương của Thẩm phán và Thư ký Tòa án vẫn được tính theo Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11.

Cụ thể, hệ số lương của Thẩm phán và Thư ký tòa án được áp dụng như sau:

- Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao áp dụng mức lương của công chức A3, có hệ số lương dao động từ 6,2 - 8,0.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại 1 và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương còn lại) áp dụng mức lương của công chức loại A2 có hệ số lương từ 4,4 - 6,78.

- Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện (Thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại 2, loại 3, các quận của Thành phố Hà Nội, quận thuộc Thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại), Thư ký Tòa án áp dụng mức lương của công chức loại A1 có hệ số lương từ 2,34 - 4,98.

Chi tiết bảng lương Thẩm phán, Thư ký Tòa án 2022?

Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao


Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

6,20

9,238,000

Bậc 2

6,56

9,774,400

Bậc 3

6,92

10,310,800

Bậc 4

7,28

10,847,200

Bậc 5

7,64

11,383,600

Bậc 6

8,00

11,920,000

Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh


Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

4,4

6,556,000

Bậc 2

4,74

7,062,600

Bậc 3

5,08

7,569,200

Bậc 4

5,42

8,075,800

Bậc 5

5,76

8,582,400

Bậc 6

6,1

9,089,000

Bậc 7

6,44

9,595,600

Bậc 8

6,78

10,102,200

Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp huyện, Thư ký Tòa án


Hệ số lương

Mức lương

Bậc 1

2,34

3,486,600

Bậc 2

2,67

3,978,300

Bậc 3

3,0

4,470,000

Bậc 4

3,33

4,961,700

Bậc 5

3,66

5,453,400

Bậc 6

3,99

5,945,100

Bậc 7

4,32

6,436,800

Bậc 8

4,65

6,928,500

Bậc 9

4,98

7,420,200

Trên đây là một số thông tin chúng tôi cung cấp gửi tới bạn. Trân trọng!

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Khánh Huyền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
CB, CC, VC có hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng thì bị kỷ luật thế nào?

Theo Nghị định 267/2026/NĐ-CP thì cán bộ, công chức, viên chức có hành vi gây lãng phí mà thiệt hại từ 02 triệu đồng trở lên thì sẽ bị xử lý kỷ luật. Sau đây là hình thức kỷ luật đối với hành vi gây lãng phí dẫn đến thiệt hại từ 50 triệu đồng đến 75 triệu đồng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội