Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án 2026 gồm những gì theo Thông tư 15?

Nguyễn Lê Anh Thư 142 lượt xem
10:29 | 30/06/2026
Bài viết trình bày điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án 2026; đồng thời nêu nhiệm vụ, quyền hạn và các chế độ, chính sách của Thư ký Tòa án.
Nội dung chính
  1. Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án 2026 gồm những gì theo Thông tư 15?
  2. Nhiệm vụ quyền hạn của Thư ký Tòa án gồm những gì?
  3. Chế độ chính sách đối với Thư ký Tòa án gồm những gì?
  4. Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong Tòa án nhân dân theo nguyên tắc nào theo Thông tư 15?

Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án 2026 gồm những gì theo Thông tư 15?

Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án 2026 được quy định tại Điều 12 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, cụ thể:

(1) Đào tạo nghiệp vụ Thư ký viên cao cấp

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký viên cao cấp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đã giữ ngạch Thư ký viên chính hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên và đang giữ ngạch Thư ký viên chính tại thời điểm cử đi đào tạo;

- Có ít nhất 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại chất lượng công chức mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn đối với người được cử đi đào tạo theo quy định hiện hành của Tòa án nhân dân tối cao.

(2) Đào tạo nghiệp vụ Thư ký viên chính

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký viên chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Đã giữ ngạch Thư ký viên hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên và đang giữ ngạch Thư ký viên tại thời điểm cử đi đào tạo;

- Có ít nhất 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại chất lượng công chức mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn đối với người được cử đi đào tạo theo quy định hiện hành của Tòa án nhân dân tối cao.

(3) Đào tạo nghiệp vụ Thư ký viên

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký viên khi thuộc một trong hai trường hợp sau:

- Đã tốt nghiệp Cử nhân Luật, đang giữ ngạch Thư ký viên hoặc tương đương và đang công tác trong Tòa án nhân dân;

- Đang giữ ngạch cán sự hoặc tương đương, đã tốt nghiệp Cử nhân Luật, có ít nhất 03 năm liên tiếp liền kề trước thời điểm được xem xét cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại chất lượng công chức mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; đồng thời đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn đối với người được cử đi đào tạo theo quy định hiện hành của Tòa án nhân dân tối cao.

>>> Thủ tục điều động biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện ra sao? Hồ sơ bao gồm những gì theo Thông tư 02?

Đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án

Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thư ký Tòa án 2026 gồm những gì theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ quyền hạn của Thư ký Tòa án gồm những gì?

Thư ký Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 119 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, gồm:

- Làm Thư ký phiên tòa, tiến hành các hoạt động tố tụng theo quy định của pháp luật;

- Thực hiện nhiệm vụ hành chính, tư pháp và nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Thư ký Tòa án chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Chế độ chính sách đối với Thư ký Tòa án gồm những gì?

Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án được hưởng chế độ, chính sách quy định tại Điều 120 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, gồm:

(1) Được hưởng tiền lương, phụ cấp theo quy định tại Điều 142 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024;

(2) Được cấp trang phục, Giấy chứng nhận chức danh tư pháp để làm nhiệm vụ;

(3) Được đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ;

(4) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong Tòa án nhân dân theo nguyên tắc nào theo Thông tư 15?

Nguyên tắc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong Tòa án nhân dân được quy định tại Điều 2 Quy định ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, gồm:

(1) Việc đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức trong Tòa án nhân dân phải căn cứ vào vị trí việc làm, nhiệm vụ được giao và định hướng phát triển đội ngũ; đồng thời bảo đảm đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp, hiện đại hóa nền tư pháp và hội nhập quốc tế.

(2) Tập trung xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao, nhất là trong các lĩnh vực chuyên sâu như phá sản, sở hữu trí tuệ, tranh chấp đầu tư, tài chính, thương mại quốc tế.

(3) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ, chuyển đổi số, trí tuệ nhân tạo và phương pháp đào tạo hiện đại nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng.

(4) Khuyến khích công chức, viên chức tự học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; tạo điều kiện để công chức, viên chức lựa chọn chương trình đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với vị trí việc làm và yêu cầu công tác.

Trường hợp không đủ điều kiện được cử đi dự tuyển hoặc tham gia đào tạo, bồi dưỡng trong nước theo quy định nhưng có nguyện vọng học tập ngoài giờ hành chính, tự túc kinh phí, cơ quan quản lý, sử dụng công chức, viên chức xem xét, tạo điều kiện về thủ tục hành chính theo thẩm quyền (nếu có đề nghị), sau khi được Thủ trưởng đơn vị hoặc cấp có thẩm quyền đồng ý.

(5) Việc bồi dưỡng, tập huấn nghiệp vụ đối với Hội thẩm, Hòa giải viên và các chức danh khác có liên quan đến hoạt động xét xử phải phù hợp với chương trình, kế hoạch và nhu cầu thực tế.

(6) Việc đào tạo, bồi dưỡng phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, đúng đối tượng, chú trọng hiệu quả, chất lượng, thiết thực, tránh hình thức, lãng phí.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.