Bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất? Tải về bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội từ 1/1/2026?

Nguyễn Văn Phú 146 lượt xem
16:40 | 17/12/2025
Bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất? Tải về bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội từ 1/1/2026?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất? Tải về bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội từ 1/1/2026?
  2. Tiêu chí xác định vị trí thửa đất (khu đất) trong bảng giá đất theo Nghị quyết 52 ra sao?
  3. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất? Tải về bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội từ 1/1/2026?

Dưới đây là nội dung "Bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất? Tải về bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội từ 1/1/2026" như sau:

Ngày 26/11/2025, Hội đồng nhân dân TP Hà Nội đã ban hành Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND về Bảng giá đất lần đầu để công bố và áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn TP Hà Nội. >>>Tải về

Theo đó, bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất từ 01/01/2026 được quy định trong Bảng giá đất khu vực 1 TP Hà Nội tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.

>>> TẢI VỀ Phụ lục 1

Trên đây là nội dung "Bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất? Tải về bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội từ 1/1/2026?"

Bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất? Tải về bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội từ 1/1/2026?

Bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội mới nhất? Tải về bảng giá đất Phường Ô Chợ Dừa TP Hà Nội từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)

Tiêu chí xác định vị trí thửa đất (khu đất) trong bảng giá đất theo Nghị quyết 52 ra sao?

Căn cứ Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND, quy định về tiêu chí xác định vị trí thửa đất (khu đất) trong bảng giá đất như sau:

(1) Tiêu chí chung: Thực hiện theo khoản 1 Điều 20 Nghị định 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

(2) Tiêu chí cụ thể xác định vị trí đất phi nông nghiệp.

(i) Tiêu chí xác định vị trí thửa đất (khu đất).

- Vị trí 1 (VT1): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất xây dựng chung là đường có tên trong bảng ban hành kèm theo Nghị quyết này.

- Vị trí 2 (VT2): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) tiếp giáp đường, phố có tên trong bảng giá đất, hẻm, lối đi có mặt cắt nhỏ nhất tính chiều rộng hiện trạng có tên trong bảng giá đất từ mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ, hẻm, lối đi từ 3,5m trở lên.

- Vị trí 3 (VT3): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) tiếp giáp ngõ, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính chiều rộng hiện trạng có tên trong bảng giá đất từ mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ, hẻm, lối đi từ 2m đến dưới 3,5m.

- Vị trí 4 (VT4): áp dụng đối với thửa đất (khu đất) có ít nhất một cạnh (mặt) tiếp giáp ngõ, hẻm, lối đi (không có tên trong bảng giá đất) có mặt cắt nhỏ nhất tính chiều rộng hiện trạng có tên trong bảng giá đất từ mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) tiếp giáp với ngõ, hẻm, lối đi dưới 2m.

(ii) Tiêu chí xác định vị trí thửa đất (khu đất) đối với các trường hợp đặc biệt:

Đối với thửa đất (khu đất) có các cạnh (mặt) tiếp giáp từ hai đường, phố, ngõ trở lên thì giá đất được nhân hệ số khu vực.

+ Thửa đất (khu đất) có ít nhất 4 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,3 của đường, phố, ngõ có giá đất cao nhất.

+ Thửa đất (khu đất) có 3 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,25 của đường, phố, ngõ có giá đất cao nhất.

+ Thửa đất (khu đất) có 2 cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất thì được nhân hệ số K = 1,2 của đường, phố, ngõ có giá đất cao nhất.

+ Thửa đất (khu đất) có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất và có một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi có mặt cắt nhỏ nhất từ 3,5 m trở lên tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất thì mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi được nhân hệ số K = 1,15 của đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất.

+ Thửa đất (khu đất) có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất và có một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi có mặt cắt nhỏ nhất từ 2 m đến dưới 3,5 m tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất thì mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi được nhân hệ số K = 1,1 của đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất.

+ Thửa đất (khu đất) có một cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất và có một cạnh (mặt) khác tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi có mặt cắt nhỏ nhất dưới 2 m tính từ chỉ giới đường hiện trạng có tên trong Bảng giá đất thì mốc giới đầu tiên của thửa đất tiếp giáp với ngõ, ngách, hẻm, lối đi được nhân hệ số K = 1,05 của đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất.

Đối với thửa đất (khu đất) tại vị trí 2, vị trí 3 và vị trí 4 từ Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 12 (không bao gồm các thửa đất (khu đất) thuộc địa giới hành chính xã Đoài Phương, Phúc Lộc, Phúc Mỹ, Hạ Môn) hoặc các khu dân cư (không nằm trong dự án đầu tư xây dựng, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở, điểm công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách đường ghép trung tâm ngõ, ngách, hẻm, lối đi (tính từ chỉ giới đường hiện trạng) đến đường có tên trong Bảng giá đất được giảm trừ như sau:

+ Khoảng cách từ 200 m đến dưới 300 m: giảm 5% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 300 m đến dưới 400 m: giảm 10% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 400 m đến dưới 500 m: giảm 15% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 500 m trở lên: giảm 20% so với giá đất quy định.

Đối với thửa đất tại vị trí 3 và vị trí 4 tại Phụ lục số 12 (áp dụng đối với các thửa đất thuộc địa giới hành chính xã Đoài Phương, Phúc Lộc, Phúc Mỹ, Hạ Môn) hoặc các khu dân cư (không nằm trong dự án đầu tư xây dựng, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở, điểm công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) nếu có khoảng cách theo đường hiện trạng từ mốc giới đầu tiên của thửa đất (khu đất) đến đường có tên trong Bảng giá đất ≥ 200m thì giá đất được xác định như sau:

+ Khoảng cách từ 200m đến dưới 300m: giảm 5% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 300m đến dưới 400m: giảm 10% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 400m đến dưới 500m: giảm 15% so với giá đất quy định.

+ Khoảng cách từ 500m trở lên được áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn.

Đối với thửa đất (khu đất) có vị trí tiếp giáp với đường gom giao thông (không có tên trong Bảng giá đất) và không có cạnh (mặt) tiếp giáp với đường, phố giao thông chính (có tên trong Bảng giá đất) thì giá đất được xác định theo vị trí 2 của đường giao thông chính có tên trong Bảng giá đất.

Đối với các thửa đất (khu đất) có một chủ sử dụng tại các vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 ở đường nội đồng, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất thì giá đất khác nhau thì áp dụng theo vị trí của đường, phố, ngõ gần nhất. Nếu thửa đất không cách đến các đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất thì áp dụng theo đường, phố, ngõ có mức giá cao nhất.

Đối với thửa đất (khu đất) không nằm trong dự án đầu tư xây dựng; khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở, điểm công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp hoặc khu công nghiệp nếu có khoảng cách tính tiếp giáp với đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi ≥ 100m được chia lớp để tính giá đất như sau:

+ Lớp 1: Tính từ chỉ giới đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi đến dưới 100m tính bằng 100% giá đất quy định.

+ Lớp 2: Tính từ chỉ giới đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 100m đến dưới 200m, giảm 10% so với giá đất của lớp 1.

+ Lớp 3: Tính từ chỉ giới đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 200m đến dưới 300m, giảm 20% so với giá đất của lớp 1.

+ Lớp 4: Tính từ chỉ giới đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ 300m trở lên giảm 30% so với giá đất của lớp 1.

Trường hợp thửa đất (khu đất) có nhiều mặt tiếp giáp với nhiều đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi thì việc chia lớp được thực hiện theo mặt cắt đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi có giá đất cao nhất.

Trường hợp thửa đất (khu đất) ở hình thế đặc thù, bị che khuất (không bao gồm các trường hợp nằm trong dự án đầu tư xây dựng; khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở, điểm công nghiệp, cụm công nghiệp hoặc khu công nghiệp) có mặt (cạnh) tiếp giáp với đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi thì phần diện tích tiếp giáp với đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi từ mặt tiền đến hết chiều sâu của thửa đất được tính giá đất theo đúng vị trí, mục đích quy định tại các tiết a, b, c, d, đ điểm 2.2 khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND; phần diện tích còn lại giá đất được áp dụng hệ số K như sau:

+ Thửa đất (khu đất) có vị trí 1: K = 0,9 của giá đất theo quy định.

+ Thửa đất (khu đất) có vị trí 2: K = 0,8 của giá đất theo quy định.

+ Thửa đất (khu đất) có vị trí 3, vị trí 4: K = 0,7 của giá đất theo quy định.

Đối với các thửa đất có vị trí 1, vị trí 2 và vị trí 3: Giá đất của thửa đất sau khi áp dụng hệ số K và chia lớp tại tiết d, đ điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND không thấp hơn giá đất vị trí liền kề của đường, phố, ngõ, ngách, hẻm, lối đi áp dụng để chia lớp và giá đất theo vị trí của các đường, phố, ngõ tiếp giáp còn lại; trường hợp thấp hơn thì áp dụng theo giá đất vị trí liền kề cao nhất.

Trường hợp thửa đất (khu đất) giáp ranh giữa các khu vực trong Bảng giá đất thì giá đất được xác định theo vị trí của khu vực có mức giá cao nhất; nguyên tắc xác định vị trí và các trường hợp này tuân thủ quy định tại các tiết a, b, c, d, đ, e, g điểm 2.2 Khoản 2 Điều 3 và Điều 4 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND.

Giá đất các tuyến đường, phố chưa có tên trong Bảng giá đất ban hành kèm theo Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND được xác định theo các nguyên tắc tại Khoản 1, 2 Điều 3 Nghị quyết 52/2025/NQ-HĐND và tương ứng với mức giá đất của đường, phố có tên tương đương gần nhất.

(3) Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 12 Nghị định 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ.

(4) Các trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất tại các khu dân cư nông thôn để sử dụng vào mục đích: đầu tư sản xuất kinh doanh, điểm công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu đô thị mới, khu đấu giá, khu tái định cư, khu nhà ở tái cư vào đường hiện trạng để áp dụng giá đất theo 4 vị trí của đường, phố, ngõ có tên trong Bảng giá đất và không áp dụng giá đất khu dân cư nông thôn.

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 (được sửa đổi bởi điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024) quy định về các trường hợp áp dụng bản giá đất như sau:

(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

(3) Tính thuế sử dụng đất;

(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Phú Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất