38 Nghị quyết hướng dẫn vướng mắc trong xét xử của Hội đồng Thẩm phán TANDTC mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
>> MỚI: Kết luận 78-KL/TW ngày 28/7/2026 về tình hình hoạt động của tổ chức cơ sở đảng trong quý II/2026
Dưới đây là 38 Nghị quyết hướng dẫn vướng mắc trong xét xử của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao mới nhất 2026 như sau:
MỚI: Trọn bộ Công văn giải đáp về vướng mắc trong xét xử của Tòa án nhân dân tối cao mới nhất 2026
STT | Số hiệu | Nội dung | Tải file |
1 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật thừa kế | ||
2 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 | ||
3 | Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình | ||
4 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong việc giải quyết các vụ án kinh tế | ||
5 | Hướng dẫn thi hành một số quy định của Pháp lệnh Trọng tài thương mại | ||
6 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ Luật Dân sự về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng | ||
7 | Hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết các vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình | ||
8 | Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ nhất "Những quy định chung" của Bộ luật Tố tụng dân sự 2004 | ||
9 | hướng dẫn thi hành một số quy định tại Chương VIII "Các biện pháp khẩn cấp tạm thời" của Bộ luật tố tụng dân sự | ||
10 | Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sản | ||
11 | Hướng dẫn thi hành một số quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về "Chứng minh và chứng cứ" | ||
12 | hướng dẫn thi hành các quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Toà án cấp sơ thẩm” của Bộ luật tố tụng dân sự | ||
13 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật dân sự 2005 trong việc giải quyết các tranh chấp về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng | ||
14 | hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại toà án cấp phúc thẩm” của Bộ Luật tố tụng dân sự. | ||
15 | Hướng dẫn áp dụng một số Quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án | ||
16 | Hướng dẫn thi hành một số quy định về “Chứng minh và chứng cứ” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự | ||
17 | Hướng dẫn thi hành một số quy định trong phần thứ nhất “những quy định chung” của Bộ luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự. | ||
18 | Hướng dẫn thi hành một số quy định trong Phần thứ hai “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp sơ thẩm” của Bộ luật Tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự. | ||
19 | Hướng dẫn Quy định trong phần thứ ba “Thủ tục giải quyết vụ án tại Tòa án cấp phúc thẩm” của Bộ Luật tố tụng dân sự đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Luật tố tụng dân sự. | ||
20 | Hướng dẫn thi hành một số quy định Luật Trọng tài thương mại | ||
21 | Về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ. | ||
22 | Về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự | ||
23 | Hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị quyết 103/2015/QH13 về việc thi hành Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết 104/2015/QH13 về việc thi hành Luật tố tụng hành chính. | ||
24 | Hướng dẫn thi hành một số quy định của Luật phá sản | ||
25 | Hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự 2015, Luật tố tụng hành chính 2015 về gửi nhận đơn khởi kiện, tài liệu, chứng cứ và cấp, tống đạt, thông báo văn bản tố tụng bằng phương tiện điện tử. | ||
26 | Ban hành một số biểu mẫu trong tố tụng dân sự | ||
27 | Hướng dẫn một số quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 192 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 về trả lại đơn khởi kiện, quyền nộp đơn khởi kiện lại vụ án. | ||
28 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về xử lý nợ xấu, tài sản đảm bảo của khoản nợ xấu tại Tòa án nhân dân. | ||
29 | Ban hành một số biểu mẫu trong giải quyết việc dân sự | ||
30 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm | ||
31 | Về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ | ||
32 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật trong giải quyết tranh chấp về tài sản chung của dòng họ | ||
33 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định về các biện pháp khẩn cấp tạm thời của Bộ luật tố tụng dân sự. | ||
34 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Bộ luật Dân sự về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng | ||
35 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của páp luật trong giải quyết vụ việc về hôn nhân và gia đình | ||
36 | Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số Nghị quyết của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao | ||
37 | Hướng dẫn thực hiện thủ tục tố tụng, thủ tục hành chính tư pháp trên môi trường số tại Tòa án nhân dân | ||
38 | Hướng dẫn áp dụng một số quy định của Luật Phục hồi, phá sản |
..Đang tiếp tục cập nhật..
*Lưu ý: Một số Nghị quyết trên chỉ mang tính tham khảo do hết hiệu lực hoặc không còn phù hợp với thời điểm hiện tại.
Trên đây là "38 Nghị quyết hướng dẫn vướng mắc trong xét xử của Hội đồng Thẩm phán TANDTC mới nhất 2026 chi tiết ra sao?"

38 Nghị quyết hướng dẫn vướng mắc trong xét xử của Hội đồng Thẩm phán TANDTC mới nhất 2026 chi tiết ra sao?
Nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực được quy định thế nào?
Căn cứ Điều 59 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực như sau:
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, cụ thể như sau:
+ Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;
+ Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;
+ Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;
+ Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;
- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bảng lương ngành Tòa án 2026 ra sao?
Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026). Toàn bộ Bảng lương mới ngành Tòa án từ 1/7/2026 sau tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng như sau:
BẢNG LƯƠNG CHUYÊN MÔN, NGHIỆP VỤ NGÀNH TOÀ ÁN, NGÀNH KIỂM SÁT

* Ghi chú:
(i) Đối tượng áp dụng bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ ngành toà án, ngành kiểm sát như sau:
- Loại A3 gồm: Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên cao cấp: Kiểm sát viên Viện KSNDTC, Kiếm tra viên cao cấp, điều tra viên cao cấp
- Loại A2 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm tra viên chính, Thư ký viên chính: Kiểm sát viên Viện KSND cấp tỉnh, kiểm tra viên chính, điều tra viên trung cấp.
- Loại A1 gồm: Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Thẩm tra viên, Thư ký viên: Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện, kiểm tra viên, điều tra viên sơ cấp.
(ii) Cấp tỉnh gồm: thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, đô thị loại I và các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương còn lại.
(iii) Cấp huyện gồm: thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại II, loại III, quận thuộc thành phố Hà Nội, quận thuộc thành phố Hồ Chí Minh và các quận, huyện, thị xã còn lại.
(iv) Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện: Trước khi bổ nhiệm Thẩm phán TAND cấp huyện, Kiểm sát viên Viện KSND cấp huyện mà đã có thời gian làm việc ở các ngạch công chức, viên chức khác thì thời gian làm việc này (trừ thời gian tập sự hoặc thử việc theo quy định) được tính để chuyển xếp lương vào bậc tương ứng của chức danh Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1, Kiểm sát viên Viện Kiểm sát nhân dân cấp huyện cho phù hợp.
(v) Thư ký viên chưa đạt trình độ chuẩn đại học thì tuỳ theo trình độ đào tạo là trung cấp hay cao đẳng để xếp lương cho phù hợp như các ngạch công chức có cùng yêu cầu trình độ đào tạo trong các cơ quan nhà nước.
(vi) Những người đã xếp bậc lương cuối cùng trong chức danh thì tuỳ theo kết quả thực hiện nhiệm vụ và số năm giữ bậc lương cuối cùng trong chức danh được xét hưởng lương phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.
(vii) Chuyển xếp lương cũ sang ngạch, bậc lương mới: Đối với những người đã xếp bậc lương cũ cao hơn bậc lương mới cuối cùng trong chức danh thì những bậc lương cũ cao hơn này được quy đổi thành % phụ cấp thâm niên vượt khung so với mức lương của bậc lương mới cuối cùng trong chức danh. Mức % phụ cấp thâm niên vượt khung quy đổi được tính theo chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung theo hướng dẫn của Chính phủ.
Thẩm phán cao cấp, Thẩm phán trung cấp, Thẩm phán sơ cấp khi chuyển thành Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2, Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 được chuyển xếp lương tương ứng với hệ số lương đang được hưởng.
* Hiện nay, theo chủ trương sắp xếp đơn vị hành chính, mô hình chính quyền cấp huyện chấm dứt hoạt động từ ngày 01/7/2025. Tuy nhiên, trên thực tế vẫn còn nhiều văn bản quy phạm pháp luật, biểu mẫu, thuật ngữ pháp lý tiếp tục sử dụng các cụm từ như “cấp huyện”, “UBND cấp huyện”, “TAND cấp huyện”, “Công an cấp huyện”... do chưa được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đồng bộ. Trong đó, Nghị quyết 730/2004/NQ-UBTVQH11 vẫn còn được viện dẫn ở một số nội dung liên quan đến hệ thống đơn vị hành chính và cách ghi tên cơ quan, địa danh hành chính.
Chức danh lãnh đạo quy định hai bậc lương:
Chức danh | Bậc 1 | Mức lương | Bậc 2 | Mức lương |
Chánh án Toà án nhân dân tối cao | 10,40 | 26.312.000 | 11,00 | 27.830.000 |
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao | 10,40 | 26.312.000 | 11,00 | 27.830.000 |
- Nghị quyết hướng dẫn vướng mắc trong xét xử
- Nghị quyết hướng dẫn vướng mắc trong xét xử của Hội đồng Thẩm phán
- Hướng dẫn vướng mắc trong xét xử của Hội đồng Thẩm phán
- Hướng dẫn vướng mắc trong xét xử
- Hướng dẫn vướng mắc trong xét xử của Hội đồng Thẩm phán TANDTC mới nhất
- Tổng hợp Nghị quyết hướng dẫn vướng mắc trong xét xử
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];