Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Thành Viên

Quên mật khẩu?   Đăng ký mới
Đăng nhập bằng Google

Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Số hiệu: 03/2015/NQ-HĐTP Loại văn bản: Nghị quyết
Nơi ban hành: Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao Người ký: Trương Hòa Bình
Ngày ban hành: 28/10/2015 Ngày hiệu lực: Đã biết
Ngày công báo: Đã biết Số công báo: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

10 chính sách nổi bật nhất có hiệu lực từ giữa tháng 12

Sau đây là những chính sách mới nổi bật bắt đầu có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 – 20/12/2015.

1. Hướng dẫn quy tắc áp dụng án lệ khi xét xử

Từ ngày 16/12/2015, quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ được thực hiện theo Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP . Theo đó:

- Sau 45 ngày kể từ ngày được công bố hoặc được quy định trong quyết định công bố của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC), án lệ phải được nghiên cứu, áp dụng để xét xử.

- Thẩm phán, Hội thẩm áp dụng án lệ phải viện dẫn số bản án, quyết định của Toà án chứa đựng án lệ; phân tích, làm rõ tính chất, tình tiết tương tự giữa vụ việc trong án lệ và vụ việc đang được giải quyết.

-  Trường hợp Luật; Pháp lệnh; Nghị định; Nghị quyết của Quốc hội, của Uỷ ban thường vụ Quốc hội thay đổi dẫn đến án lệ không còn phù hợp thì án lệ đương nhiên bị hủy bỏ và không được áp dụng.

- Trường hợp chuyển biến tình hình mà án lệ không còn phù hợp và pháp luật chưa có quy định mới thì Hội đồng Thẩm phán TANDTC có trách nhiệm xem xét huỷ bỏ án lệ.

2. Sửa đổi quy định về quản lý biên chế công chức

Nghị định 110/2015/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 21/2010/NĐ-CP về quản lý biên chế công chức về những nội dung sau:

- Hồ sơ điều chỉnh biên chế công chức.

- Trách nhiệm của Bộ trưởng, người đứng đầu cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự nghiệp công lập.

- Trách nhiệm của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

- Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Nghị định này có hiệu lực kể từ ngày 15/12/2015.

3. Vốn tối thiểu duy trì doanh nghiệp cảng hàng không

Từ ngày 12/12/2015, Nghị định 102/2015/NĐ-CP về quản lý, khai thác cảng hàng không, sân bay bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, Điều kiện về vốn tối thiểu đối với thành lập và duy trì kinh doanh của doanh nghiệp cảng hàng không được quy định như sau:

- Kinh doanh tại cảng hàng không quốc tế: 200 tỷ đồng Việt Nam

- Kinh doanh tại cảng hàng không nội địa: 100 tỷ đồng Việt Nam.

- Tỷ lệ vốn nhà nước không được thấp hơn 65% vốn điều lệ, tỷ lệ vốn của nhà đầu tư nước ngoài không được vượt quá 30% vốn điều lệ và phải là pháp nhân Việt Nam.

Nghị định này thay thế Nghị định 83/2007/NĐ-CP .

4. Quy định mới về quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ

Theo Thông tư 162/2015/TT-BTC thì việc quản lý và hạch toán cổ phiếu quỹ được quy định như sau:

- Cổ phiếu quỹ được coi là cổ phần chưa bán theo quy định tại Khoản 4 Điều 111 Luật Doanh nghiệp.

- Cổ phiếu quỹ không có quyền biểu quyết, nhận lợi tức, các quyền phát sinh từ việc chào bán, phát hành thêm cổ phiếu và các quyền khác.

- Cổ phiếu quỹ có thể được tiêu hủy để giảm vốn điều lệ theo Quyết định của Đại hội đồng cổ đông (ĐHĐCĐ).

- Công ty đại chúng phải báo cáo UBCKNN, đồng thời công bố thông tin về việc tiêu hủy cổ phiếu trên phương tiện thông tin đại chúng trong 24 giờ kể từ khi tiêu hủy cổ phiếu quỹ.

- Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có Quyết định của ĐHĐCĐ về việc tiêu hủy cổ phiếu quỹ, công ty đại chúng phải làm thủ tục điều chỉnh giảm vốn điều lệ.

- Việc quản lý, hạch toán và tiêu hủy cổ phiếu quỹ thực hiện theo các nguyên tắc hạch toán kế toán.

- Trường hợp phát sinh cổ phiếu quỹ sau quá trình hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp thì phải xử lý theo pháp luật.

Thông tư 162/2015/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 15/12/2015, thay thế Thông tư 130/2012/TT-BTC và Thông tư 204/2012/TT-BTC .

5. Quy định về Kiểm soát người, phương tiện của CSCĐ

Từ ngày 20/12/2015, việc tuần tra, kiểm soát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội của lực lượng cảnh sát cơ động (CSCĐ) được thực hiện theo Thông tư 58/2015/TT-BCA .

Theo đó, lực lượng CSCĐ chỉ được kiểm tra, kiểm soát người, phương tiện, đồ vật, tài liệu khi có một trong các căn cứ sau:

- Khi phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự.

- Có căn cứ cho rằng trong người, phương tiện có cất giấu đồ vật, tài liệu, phương tiện được sử dụng để vi phạm hành chính (VPHC), nếu không khám ngay thì sẽ bị tẩu tán, tiêu hủy.

- Khi phát hiện ngườiphạm tội quả tang, đang bị truy nã, truy tìm.

Thông tư này thay thế cho Quyết định số 910/2006/QĐ-BCA(C11) .

6. Tiêu chí lựa chọn dự án đầu tư theo hình thức PPP

Từ ngày 15/12/2015, Thông tư 38/2015/TT-BCT quy định chi tiết về đầu tư theo hình thức đối tác công tư (PPP) thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công thương bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, Dự án do Bộ Công thương đề xuất thuộc lĩnh vực đầu tư quy định tại Điều 3 của Thông tư này được lựa chọn thực hiện theo hình thức PPP phải đáp ứng các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 15 Nghị định 15/2015/NĐ-CP cụ thể:

- Phù hợp với các quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành Công thương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

- Có khả năng thu hút và tiếp nhận nguồn vốn thương mại, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nhà đầu tư.

- Có khả năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ liên tục, ổn định, đạt chất lượng đáp ứng nhu cầu sử dụng.

- Có tổng vốn đầu tư từ 20 tỷ đồng trở lên, trừ dự án đầu tư theo hợp đồng Kinh doanh - Quản lý.

7. Mẫu báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ

Ngày 30/10/2015, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư 46/2015/TT-BTNMT quy định về chế độ báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ.

Theo đó, báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được lập theo các mẫu gồm:

- Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ

- Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

- Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Báo cáo tình hình quản lý, sử dụng và bảo vệ công trình xây dựng đo đạc bản đồ.

Báo cáo trong hoạt động đo đạc và bản đồ được lập định kỳ mỗi năm 01 lần, tính từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 hàng năm.

Ngoài việc thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ, tổ chức được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ có trách nhiệm báo cáo đột xuất về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ theo yêu cầu đó.

Thông tư 46/2015/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày 15/12/2015 và thay thế Quyết định 04/2007/QĐ-BTNMT .

8. Tăng thuế nhập khẩu ưu đãi của xe ô tô thuộc nhóm 87.04

Quy định này được đề cập tại Thông tư 163/2015/TT-BTC sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04.

Theo đó, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa thuộc nhóm 87.04 tăng so với trước. Cụ thể như sau:

- Tăng từ 30% lên 50% đối với xe có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 10 tấn nhưng không quá 20 tấn thuộc mã hàng 8704.10.25.

- Tăng từ 20% lên 50% đối với xe có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn thuộc mã hàng 8704.10.26.

- Tăng từ 15% lên 20% đối với:

+ Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải thuộc mã hàng 8704.21.22,  8704.22.22, 8704.23.22…

+ Xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn thuộc mã hàng 8704.21.23…

+ Xe chở bùn có thùng rời nâng hạ được thuộc mã hàng 8704.21.25, 8704.22.45, 8704.23.45…

+ Xe đông lạnh thuộc mã hàng 8704.22.21, 8704.23.21…

Thông tư 163/2015/TT-BTC có hiệu lực kể từ ngày 20/12/2015.

9. Điều kiện nhập khẩu sản phẩm CNTT đã qua sử dụng để sửa chữa

Từ ngày 15/12/2015, Thông tư 31/2015/TT-BTTTT hướng dẫn đối với hoạt động xuất, nhập khẩu sản phẩm công nghệ thông tin (CNTT) đã qua sử dụng bắt đầu có hiệu lực thi hành.

Theo đó, đối với hoạt động gia công tái chế, sửa chữa các sản phẩm CNTT đã qua sử dụng thuộc Danh mục cấm nhập khẩu cho thương nhân nước ngoài để thực hiện tại Việt Nam cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

- Là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định pháp luật Việt Nam.

- Có phương án, biện pháp xử lý phế liệu, phế thải của quá trình gia công, bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường được Sở Tài nguyên Môi trường tại địa phương nơi thực hiện hoạt động phê duyệt.

- Tái xuất toàn bộ sản phẩm, hàng hóa ra nước ngoài sau quá trình gia công, không được phép tiêu thụ tại Việt Nam.

- Được Bộ Thông tin Truyền thông cho phép thực hiện hoạt động gia công.

Thông tư này thay thế Thông tư 11/2012/TT-BTTTT .

10. Quy định mới về hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ

Ngày 28/10/2015, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư 13/2015/TT-BKHĐT về danh mục lĩnh vực ưu tiên hỗ trợ và tiêu chí lựa chọn đối tượng ưu tiên hỗ trợ của Quỹ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Theo đó, điều kiện để được ưu tiên hỗ trợ như sau:

- Đáp ứng tiêu chí đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa.

- Có dự án đầu tư, phương án sản suất kinh doanh thuộc các ngành:

+ Nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản.

+ Công nghiệp chế biến, chế tạo.

+ Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác thải nước thải.

- Quỹ sẽ ưu tiên cho vay đối với doanh nghiệp đáp ứng ít nhất một trong các tiêu chí sau sau:

+ Sản xuất sản phẩm chất lượng cao, vật liệu mới, năng lượng mới.

+ Đổi mới trang thiết bị kỹ thuật làm tăng năng suất lao động; chế tạo, sử dụng công nghệ mới, công nghệ cao.

+ Năng lực, kinh nghiệm quản trị điều hành của người quản lý; lịch sử, uy tín tín dụng của doanh nghiệp.

+ Tạo nhiều việc làm mới; sử dụng nhiều lao động nữ.

+ Sản xuất sản phẩm tiết kiệm năng lượng, thân thiện với môi trường, bảo vệ môi trường…

Thông tư 13/2015/TT-BKHĐT có hiệu lực ngày 13/12/2015.

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 03/2015/NQ-HĐTP

Hà Nội, ngày 28 tháng 10 năm 2015

 

NGHỊ QUYẾT

VỀ QUY TRÌNH LỰA CHỌN, CÔNG BỐ VÀ ÁP DỤNG ÁN LỆ

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

- Căn cứ vào Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;

- Căn cứ vào Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 17/2008/QH12;

- Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Án lệ và giá trị pháp lý của án lệ

Án lệ là những lập luận, phán quyết trong bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án về một vụ việc cụ thể được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao lựa chọn và được Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố là án lệ để các Toà án nghiên cứu, áp dụng trong xét xử.

Điều 2. Tiêu chí lựa chọn án lệ

Án lệ được lựa chọn phải đáp ứng được các tiêu chí sau đây:

1. Chứa đựng lập luận để làm rõ quy định của pháp luật còn có cách hiểu khác nhau; phân tích, giải thích các vấn đề, sự kiện pháp lý và chỉ ra nguyên tắc, đường lối xử lý, quy phạm pháp luật cần áp dụng trong một vụ việc cụ thể;

2. Có tính chuẩn mực;

3. Có giá trị hướng dẫn áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử, bảo đảm những vụ việc có tình tiết, sự kiện pháp lý như nhau thì phải được giải quyết như nhau.

Điều 3. Rà soát, phát hiện bản án, quyết định để đề xuất phát triển thành án lệ

1. Việc rà soát, phát hiện bản án, quyết định để đề xuất phát triển thành án lệ được thực hiện như sau:

a) Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Tòa án quân sự quân khu và tương đương tổ chức tổng kết thực tiễn xét xử để đề xuất những vấn đề cần hướng dẫn; căn cứ vào các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này tổ chức rà soát, phát hiện các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án mình, các Tòa án thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ và đề nghị Ủy ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương xem xét, đánh giá.

Trường hợp bản án, quyết định đã đưa ra xem xét, đánh giá có nội dung đáp ứng các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này thì Chánh án Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Chánh án Toà án quân sự quân khu và tương đương gửi báo cáo về Toà án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học), trong đó đánh giá thực tiễn xét xử và pháp luật liên quan đến đề xuất lựa chọn án lệ; nêu rõ bản án, quyết định có chứa đựng nội dung đề xuất lựa chọn để phát triển thành án lệ; nội dung đề xuất lựa chọn làm án lệ; ý kiến đánh giá của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự quân khu và tương đương (kèm theo bản án, quyết định được đề xuất);

b) Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao, Chánh án Tòa án quân sự trung ương tổ chức tổng kết thực tiễn xét xử để đề xuất những vấn đề cần hướng dẫn; căn cứ vào các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này tổ chức rà soát, phát hiện các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án mình và đề nghị Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp cao, Ủy ban Thẩm phán Tòa án quân sự trung ương xem xét, đánh giá.

Trường hợp bản án, quyết định đã đưa ra xem xét, đánh giá có nội dung đáp ứng các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này thì Chánh án Toà án nhân dân cấp cao, Chánh án Toà án quân sự trung ương gửi báo cáo về Toà án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học), trong đó đánh giá thực tiễn xét xử và pháp luật liên quan đến đề xuất lựa chọn án lệ; nêu rõ bản án, quyết định có chứa đựng nội dung đề xuất lựa chọn phát triển thành án lệ; nội dung đề xuất lựa chọn làm án lệ; ý kiến đánh giá của Uỷ ban Thẩm phán Toà án nhân dân cấp cao, Uỷ ban Thẩm phán Toà án quân sự trung ương (kèm theo bản án, quyết định được đề xuất);

c) Vụ trưởng các Vụ Giám đốc kiểm tra Toà án nhân dân tối cao căn cứ vào các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này tổ chức rà soát, phát hiện các quyết định giám đốc thẩm của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao và các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của các Toà án khác, gửi báo cáo về Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Toà án nhân dân tối cao, trong đó đánh giá thực tiễn xét xử và pháp luật liên quan đến đề xuất lựa chọn án lệ; nêu rõ bản án, quyết định có chứa đựng nội dung đề xuất lựa chọn phát triển thành án lệ; nội dung đề xuất lựa chọn làm án lệ (kèm theo bản án, quyết định được đề xuất);

d) Cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể gửi đề xuất lựa chọn các bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Toà án đáp ứng các tiêu chí hướng dẫn tại Điều 2 của Nghị quyết này cho Toà án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để phát triển thành án lệ.

2. Việc tổ chức rà soát, phát hiện bản án, quyết định để đề xuất phát triển thành án lệ của các Toà án được tiến hành theo định kỳ 06 tháng.

Điều 4. Lấy ý kiến đối với bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn, phát triển thành án lệ

1. Ngay sau khi nhận được báo cáo kèm theo các bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn để phát triển thành án lệ theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 của Nghị quyết này, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Toà án nhân dân tối cao tiến hành đăng các bản án, quyết định được đề xuất, nội dung đề xuất lựa chọn làm án lệ trên Tạp chí Tòa án nhân dân, Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao để các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia ý kiến trong thời hạn 02 tháng. Trường hợp cần thiết có thể tổ chức Hội thảo lấy ý kiến của các đại biểu Quốc hội, các chuyên gia, nhà khoa học, các nhà hoạt động thực tiễn, các cơ quan, tổ chức hữu quan.

2. Trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày hết thời hạn lấy ý kiến theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều này, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với các đơn vị chức năng của Toà án nhân dân tối cao tập hợp các ý kiến góp ý; tổ chức nghiên cứu, đánh giá những nội dung trong bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn làm án lệ, các ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân và báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao xem xét, quyết định việc lấy ý kiến của Hội đồng tư vấn án lệ.

Điều 5. Hội đồng tư vấn án lệ

1. Hội đồng tư vấn án lệ do Chánh án Toà án nhân dân tối cao thành lập theo đề nghị của Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học gồm có ít nhất 09 thành viên. Chủ tịch Hội đồng là Chủ tịch Hội đồng khoa học Toà án nhân dân tối cao, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng là Phó Chủ tịch Hội đồng khoa học Toà án nhân dân tối cao, 01 Thư ký Hội đồng là đại diện lãnh đạo Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Toà án nhân dân tối cao và các thành viên là đại diện Bộ Tư pháp, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Liên đoàn luật sư Việt Nam, các chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành về pháp luật và đại diện các cơ quan, tổ chức hữu quan.

Trường hợp tư vấn án lệ về hình sự thì thành phần của Hội đồng tư vấn án lệ phải có đại diện Bộ Công an.

2. Hội đồng tư vấn án lệ có trách nhiệm thảo luận, cho ý kiến đối với các nội dung của bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn làm án lệ.

3. Sau khi Hội đồng tư vấn án lệ được thành lập, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học gửi hồ sơ đề nghị tư vấn án lệ tới các thành viên của Hội đồng tư vấn án lệ.

Hồ sơ đề nghị tư vấn án lệ gồm có: Văn bản đề nghị tư vấn của Toà án nhân dân tối cao; Báo cáo kết quả nghiên cứu, đánh giá về các nội dung của bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn làm án lệ của Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Toà án nhân dân tối cao; Bản tổng hợp ý kiến góp ý đối với các nội dung của bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn làm án lệ; các bản án, quyết định được đề xuất phát triển thành án lệ.

4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tư vấn, Chủ tịch Hội đồng tư vấn án lệ tổ chức phiên họp để thảo luận, cho ý kiến về các nội dung của bản án, quyết định được đề xuất lựa chọn làm án lệ và báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao kết quả phiên họp tư vấn (kèm theo hồ sơ đề nghị tư vấn án lệ).

Điều 6. Thông qua án lệ

1. Trên cơ sở Báo cáo của Hội đồng tư vấn án lệ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao tổ chức phiên họp toàn thể Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao để thảo luận và biểu quyết thông qua án lệ.

2. Phiên họp của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải có ít nhất 2/3 tổng số thành viên tham gia; quyết định của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao phải được quá nửa tổng số thành viên Hội đồng Thẩm phán biểu quyết tán thành.

3. Kết quả biểu quyết thông qua án lệ phải được ghi vào biên bản phiên họp của Hội đồng Thẩm phán và là căn cứ để Chánh án Tòa án nhân dân tối cao công bố án lệ.

Điều 7. Công bố án lệ

1. Sau khi Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua án lệ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố án lệ.

2. Án lệ được công bố phải bao gồm những nội dung sau:

a) Tên của vụ việc được Toà án giải quyết;

b) Số bản án, quyết định của Toà án có chứa đựng án lệ;

c) Từ khoá về những vấn đề pháp lý được giải quyết trong án lệ;

d) Các tình tiết trong vụ án và phán quyết của Toà án có liên quan đến án lệ;

đ) Vấn đề pháp lý có giá trị hướng dẫn xét xử được giải quyết trong án lệ.

3. Án lệ được đăng trên Tạp chí Toà án nhân dân, Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao; được gửi cho các Toà án và được đưa vào Tuyển tập án lệ xuất bản theo định kỳ 12 tháng.

Điều 8. Nguyên tắc áp dụng án lệ trong xét xử

1. Án lệ được nghiên cứu, áp dụng trong xét xử sau 45 ngày kể từ ngày công bố hoặc được ghi trong quyết định công bố án lệ của Chánh án Toà án nhân dân tối cao.

2. Khi xét xử, Thẩm phán, Hội thẩm phải nghiên cứu, áp dụng án lệ để giải quyết các vụ việc tương tự, bảo đảm những vụ việc có tình tiết, sự kiện pháp lý giống nhau phải được giải quyết như nhau. Trường hợp áp dụng án lệ thì số bản án, quyết định của Toà án có chứa đựng án lệ, tính chất, tình tiết vụ việc tương tự được nêu trong án lệ và tính chất, tình tiết vụ việc đang được giải quyết, vấn đề pháp lý trong án lệ phải được viện dẫn, phân tích, làm rõ trong bản án, quyết định của Toà án; trường hợp không áp dụng án lệ thì phải phân tích, lập luận, nêu rõ lý do trong bản án, quyết định của Toà án.

3. Trường hợp do có sự thay đổi của Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ mà án lệ không còn phù hợp thì Thẩm phán, Hội thẩm không áp dụng án lệ.

4. Trường hợp do chuyển biến tình hình mà án lệ không còn phù hợp thì Thẩm phán, Hội thẩm không áp dụng án lệ, đồng thời phải kiến nghị ngay với Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) để xem xét hủy bỏ theo hướng dẫn tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều 9 Nghị quyết này.

Điều 9. Huỷ bỏ, thay thế án lệ

1. Trường hợp do sự thay đổi của Luật, Nghị quyết của Quốc hội, Pháp lệnh, Nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Nghị định của Chính phủ mà án lệ không còn phù hợp thì án lệ đương nhiên bị hủy bỏ.

2. Trường hợp do chuyển biến tình hình mà án lệ không còn phù hợp nhưng chưa có quy định mới của pháp luật thì Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao có trách nhiệm xem xét huỷ bỏ án lệ.

Những người có thẩm quyền rà soát, phát hiện bản án, quyết định để đề xuất phát triển thành án lệ hướng dẫn tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này có quyền kiến nghị với Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) xem xét huỷ bỏ, thay thế án lệ.

3. Trường hợp Hội đồng xét xử không áp dụng án lệ và có phân tích, lập luận nêu rõ lý do trong bản án, quyết định thì ngay sau khi tuyên án phải gửi kiến nghị thay thế án lệ về Tòa án nhân dân tối cao (thông qua Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học) kèm theo bản án, quyết định đó.

4. Ngay sau khi nhận được kiến nghị xem xét huỷ bỏ, thay thế án lệ theo hướng dẫn tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học nghiên cứu, báo cáo Chánh án Toà án nhân dân tối cao để tổ chức phiên họp toàn thể Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao xem xét việc huỷ bỏ, thay thế án lệ.

5. Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao họp biểu quyết thông qua việc huỷ bỏ, thay thế án lệ đối với trường hợp nêu tại khoản 2 và khoản 3 Điều này theo nguyên tắc hướng dẫn tại khoản 2 Điều 6 của Nghị quyết này.

Trên cơ sở kết quả biểu quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, Chánh án Toà án nhân dân tối cao công bố việc huỷ bỏ, thay thế án lệ, trong đó xác định rõ thời điểm án lệ bị hủy bỏ, thay thế.

Quyết định huỷ bỏ hoặc thay thế án lệ phải được đăng trên Tạp chí Toà án nhân dân, Cổng thông tin điện tử của Toà án nhân dân tối cao và gửi đến các Toà án.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Nghị quyết này đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua ngày 19 tháng 10 năm 2015 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 16 tháng 12 năm 2015.

2. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc cần phải giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung thì đề nghị phản ánh cho Toà án nhân dân tối cao để có sự giải thích hoặc hướng dẫn bổ sung kịp thời.

 


Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội; (để giám sát)
- Uỷ ban pháp luật của Quốc hội; (để giám sát)
- Uỷ ban tư pháp của Quốc hội; (để giám sát)
- Văn phòng Trung ương Đảng; (để báo cáo)
- Văn phòng Chủ tịch nước; (để báo cáo)
- Văn phòng Chính phủ 02 bản (để đăng Công báo);
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao; (để phối hợp)
- Bộ Tư pháp; (để phối hợp)
- Bộ Công an; (để phối hợp)
- Các TAND và TAQS các cấp; (để thực hiện)
- Các Thẩm phán và các đơn vị TANDTC; (để thực hiện)
- Lưu: VT (TANDTC, Vụ PC&QLKH).

TM. HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
CHÁNH ÁN




Trương Hoà Bình

 

Mẫu Biên bản phiên họp lựa chọn, thông qua án lệ

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

 

Hà Nội, ngày      tháng     năm 201...

 

BIÊN BẢN PHIÊN HỌP

Lựa chọn, thông qua án lệ

- Căn cứ Điều 22 Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ;

Ngày... tháng... năm...(1), Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao tổ chức phiên họp để lựa chọn, thông qua án lệ.

I. Thành phần tham gia phiên họp:

- Tham gia phiên họp có ...(2) thành viên Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao.

- Chủ trì: Đồng chí.......................................................................................

- Người ghi biên bản:...................................................................................

II. Nội dung phiên họp:(3)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

III. Kết quả biểu quyết thông qua án lệ:(4)

Sau khi thảo luận, Hội đồng Thẩm phán đã tiến hành biểu quyết; kết quả như sau:

- Số thành viên đồng ý thông qua án lệ:...............................................

- Số thành viên không đồng ý thông qua án lệ:....................................

- Ý kiến khác:...............................................................................................

Phiên họp kết thúc lúc.... giờ... ngày... tháng... năm...

 

CHỦ TRÌ

NGƯỜI GHI BIÊN BẢN

 

--------------------------------

(1) Ghi ngày, tháng, năm Hội đồng Thẩm phán tổ chức phiên họp.

(2) Ghi số thành viên Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao tham gia phiên họp.

(3) Ghi nội dung phát biểu, thảo luận tại phiên họp.

(4) Kết quả biểu quyết thông qua đối với từng án lệ.

 

Mẫu Quyết định về việc công bố án lệ

(ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CA

Hà Nội, ngày        tháng      năm 201...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố án lệ

CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

- Căn cứ Điều 27 Luật tổ chức Toà án nhân dân năm 2014;

- Căn cứ Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ;

- Căn cứ kết quả lựa chọn và biểu quyết thông qua án lệ của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao tại Biên bản phiên họp ngày... tháng... năm....,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công bố...(1) án lệ đã được Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thông qua (có án lệ kèm theo).

Điều 2. Các Tòa án nhân dân và Toà án quân sự có trách nhiệm nghiên cứu, áp dụng các án lệ trong xét xử kể từ ngày ...................(6).

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 


Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Uỷ ban tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo CCTPTW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an;
- Các TAND và TAQS;
- Các Thẩm phán và các đơn vị TANDTC;
- Tạp chí TAND (để đăng);
- Lưu: VT (TANDTC, Vụ PC&QLKH).

CHÁNH ÁN

 

 

--------------------------------

(1) Ghi số lượng án lệ được thông qua.

(6) Được tính theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 8 Nghị quyết.

 

Mẫu Quyết định về việc huỷ bỏ án lệ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao)

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:        /QĐ-CA

Hà Nội, ngày        tháng      năm 201...

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc huỷ bỏ án lệ

CHÁNH ÁN TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO

- Căn cứ Điều 27 Luật tổ chức Tòa án nhân dân số 62/2014/QH13;

- Căn cứ Nghị quyết số 03/2015/NQ-HĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2015 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ;

- Căn cứ kết quả thảo luận và biểu quyết thông qua việc huỷ bỏ án lệ của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao tại Biên bản phiên họp ngày ... tháng ... năm ... ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Huỷ bỏ án lệ sau đây:(1)

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

.....................................................................................................................

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

 


Nơi nhận:
- Uỷ ban thường vụ Quốc hội (để b/c);
- Uỷ ban tư pháp của Quốc hội;
- Ban Nội chính Trung ương;
- Ban Chỉ đạo CCTPTW;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ Công an;
- Các TAND và TAQS;
- Các Thẩm phán và các đơn vị TANDTC;
- Tạp chí TAND (để đăng);
- Lưu: VT (TANDTC, Vụ PC&QLKH).

CHÁNH ÁN

 

 

--------------------------------

(1) Ghi nội dung của án lệ theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 7 Nghị quyết.

 

tin noi bat
Thông báo khi VB này bị sửa đổi, bổ sung, có hoặc hết hiệu lực

Tin, bài liên quan:

10 chính sách nổi bật nhất có hiệu lực từ giữa tháng 12

Nguyên tắc áp dụng án lệ trong xét xử từ ngày 01/6/2016

COUNCIL OF JUSTICES
THE SUPREME PEOPLE’S COURT
--------

SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom - Happiness
---------------

No. 03/2015/NQ-HDTP

Hanoi, October 28, 2015

 

RESOLUTION

ON PROCESS FOR SELECTING, PUBLISHING AND ADOPTING PRECEDENTS

COUNCIL OF JUSTICES OF THE SUPREME PEOPLE’S COURT

- Pursuant to the Law on organization of People’s Court No. 62/2014/QH13;

- Pursuant to the Law on promulgation of legislative documents No. 17/2008/QH12;

- Upon the consensus of the Chief Procurator of the Supreme People’s Procuracy and the Minister of Justice.

RESOLVES:

Article 1. Precedents and legal status of precedents

Precedents are arguments and rulings written on effective judgments or decisions (hereinafter referred to as judgment) of the courts that are selected by the Council of Justices of the Supreme People's Court and published by the Chief Justice of the Supreme People’s Court in order for other courts to study and adopt them when deciding later cases.




..................................................

..................................................

..................................................




Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.



Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Nghị quyết 03/2015/NQ-HĐTP về quy trình lựa chọn, công bố và áp dụng án lệ do Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


30.162
DMCA.com Protection Status