04 phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/7/2026?

19:19 | 21/01/2026
04 phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/7/2026?
Nội dung chính
  1. 04 phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/7/2026?
  2. Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức được Nghị định 27 quy định thế nào?
  3. Căn cứ, điều kiện tiếp nhận vào viên chức là gì?

04 phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/7/2026?

Ngày 19/1/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.

Theo đó, 04 phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức căn cứ theo quy định tại Điều 14 Nghị định 27/2026/NĐ-CP gồm:

(1) Kết nối các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan của cơ quan, tổ chức, đơn vị với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thông qua các hệ thống trung gian trong kết nối phục vụ chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật để khai thác, sử dụng dữ liệu.

(2) Tra cứu, sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, dữ liệu được tổng hợp, phân tích và cung cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua tài khoản được cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(3) Thông qua Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo quy định về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.

(4) Gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia. Căn cứ nội dung, phạm vi, mục đích sử dụng thông tin yêu cầu, cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức cung cấp thông tin theo quy định. Việc cung cấp thông tin bảo đảm tuân thủ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.

*Trên đây là thông tin về "04 phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/7/2026?".

04 phương thức khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ công chức viên chức từ ngày 01/7/2026? (Hình ảnh từ Internet)

Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức được Nghị định 27 quy định thế nào?

Điều 16 và Điều 17 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Hồ sơ điện tử và Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức như sau:

(1) Hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức

- Hồ sơ điện tử cán bộ công chức viên chức bao gồm:

+ Sơ yếu lý lịch điện tử;

+ Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.

- Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện tử được gắn mã định danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) phục vụ công tác quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.

- Thống nhất sử dụng Số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.

- Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về dữ liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng truy cập của dữ liệu.

(2) Sơ yếu lý lịch điện tử cán bộ công chức viên chức

- Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập đồng thời với quá trình tạo lập hồ sơ điện tử và gắn với một hồ sơ điện tử duy nhất. Mã số sơ yếu lý lịch điện tử sử dụng thống nhất với mã định danh hồ sơ điện tử.

- Cấu trúc của Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức. Nguồn dữ liệu tạo lập Sơ yếu lý lịch điện tử từ dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức.

Căn cứ, điều kiện tiếp nhận vào viên chức là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP quy định căn cứ, điều kiện tiếp nhận vào viên chức như sau:

Căn cứ điều kiện đăng ký dự tuyển viên chức và theo yêu cầu của vị trí việc làm cần tuyển, người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng quyết định tiếp nhận vào viên chức đối với các trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của vị trí việc làm, cụ thể như sau:

- Người có đủ 05 năm công tác trở lên đang làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận tại cơ quan, tổ chức, đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật.

Thời gian công tác quy định tại điểm này là thời gian làm chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận theo đúng quy định của pháp luật, có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, không tính thời gian tập sự theo quy định tại Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP.

Trường hợp thời gian tập sự, thử việc tại công việc đang làm theo quy định của pháp luật ít hơn thời gian tập sự của công việc được tiếp nhận quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định 115/2020/NĐ-CP thì thời gian chênh lệch ít hơn này được tính vào thời gian tập sự.

Trường hợp có thời gian công tác không liên tục mà chưa nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội một lần thì được cộng dồn.

- Cán bộ, công chức cấp xã đang làm công việc phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Người đã từng là cán bộ, công chức, viên chức, sau đó được cấp có thẩm quyền quyết định bằng văn bản chuyển công tác đến làm việc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác nhưng vẫn làm công việc phù hợp với vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Người tốt nghiệp tiến sĩ trở lên (được cơ quan có thẩm quyền công nhận theo quy định) đang làm việc tại cơ quan, tổ chức có trụ sở hoặc chi nhánh được thành lập ở nước ngoài hoặc tại cơ quan, tổ chức nước ngoài có trụ sở hoặc chi nhánh được thành lập ở Việt Nam, có chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm cần tuyển dụng và có đủ 03 năm công tác trở lên làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với công việc ở vị trí việc làm dự kiến tiếp nhận.

- Người có tài năng, năng khiếu đặc biệt phù hợp với vị trí việc làm trong các lĩnh vực văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao, các nghề truyền thống theo quy định của Bộ quản lý ngành, lĩnh vực.

- Người học theo chế độ cử tuyển theo quy định của pháp luật, sau khi tốt nghiệp về công tác tại địa phương nơi cử đi học.

Cơ quan có thẩm quyền tuyển dụng hoặc được phân cấp thẩm quyền tuyển dụng căn cứ vào đặc thù của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình có thể quy định tiêu chuẩn, điều kiện cao hơn đối với các trường hợp tiếp nhận quy định tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 115/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Nghị định 85/2023/NĐ-CP

Logo Thư viện Pháp luật
Đinh Thị Mai Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất