Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 2026 đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 136 lượt xem
08:16 | 21/05/2026
Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 2026 đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty được quy định tại Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP. Xem cụ thể dưới đây.
Nội dung chính
  1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 2026 đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty?
  2. Thời hạn sửa đổi bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bao nhiêu ngày?
  3. Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như thế nào?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 2026 đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 2026 đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty được quy định tại Điều 25 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

(1) Trường hợp chia công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty cổ phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty mới được thành lập trên cơ sở chia công ty không có cổ đông sáng lập;

- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc chia công ty theo quy định tại Điều 198 Luật Doanh nghiệp 2020.

(2) Trường hợp tách công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty được tách bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty cổ phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty được tách không có cổ đông sáng lập;

- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc tách công ty theo quy định tại Điều 199 Luật Doanh nghiệp 2020.

(3) Trường hợp hợp nhất một số công ty thành một công ty mới, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty hợp nhất bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Các giấy tờ quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty hợp danh; các giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn; các giấy tờ quy định tại khoản 4 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP trong trường hợp đăng ký công ty cổ phần, trong đó không bao gồm danh sách cổ đông sáng lập nếu công ty hợp nhất không có cổ đông sáng lập;

- Hợp đồng hợp nhất theo quy định tại Điều 200 Luật Doanh nghiệp 2020;

- Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định về việc thông qua hợp đồng hợp nhất công ty của các công ty bị hợp nhất.

>> Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty mới nhất? Mẫu đăng ký thay đổi tỷ lệ góp vốn công ty theo Thông tư 68?

>> Doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ở đâu khi đặt trụ sở trong khu CNC? Hồ sơ đăng ký nộp trước 1/7/2025 chưa được chấp thuận xử lý thế nào?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 2026 đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty?

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 2026 đối với các công ty được thành lập trên cơ sở chia, tách, hợp nhất công ty? (Hình từ Internet)

Thời hạn sửa đổi bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bao nhiêu ngày?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
...
3. Thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ. Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Lưu ý:

Sau thời hạn nêu trên, nếu doanh nghiệp không nộp hồ sơ sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị.

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sẽ hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định như thế nào?

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:

(1) Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

- Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.

(2) Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu hoặc văn bản phân công nhiệm vụ của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp.

(3) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

(4) Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính không phải là bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì việc ủy quyền thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

(5) Người ủy quyền và người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực và chính xác của việc ủy quyền.

- Người ủy quyền và người được ủy quyền phải xác thực điện tử để được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp việc xác thực điện tử bị gián đoạn thì người ủy quyền thực hiện việc xác thực điện tử sau khi được cấp đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp người ủy quyền không xác nhận hoặc xác nhận không ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo quy định tại khoản 5 Điều 21 Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

- Trường hợp chưa có tài khoản định danh điện tử để thực hiện xác thực điện tử thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải kèm theo bản sao thẻ Căn cước hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc hộ chiếu hoặc hộ chiếu nước ngoài hoặc các giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài còn hiệu lực của người ủy quyền.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất