Hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật gồm những giấy tờ nào?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Theo đó, hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật sẽ bao gồm những giấy tờ cụ thể sau đây:
(1) Đơn đề nghị cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật; Tải về
(2) 01 ảnh màu chụp di vật, cổ vật, có chú thích, kích thước ảnh nhỏ nhất 13 x 18 cm, được in trên giấy hoặc ghi vào thiết bị lưu trữ di động (đối với trường hợp nộp trực tiếp hoặc nộp qua bưu chính) hoặc ảnh định dạng số (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia);
(3) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) Giấy chứng nhận xuất khẩu đối với di vật, cổ vật từ nước ngoài hoặc văn bản cho phép đưa di vật, cổ vật ra ngoài biên giới nước ngoài;
(4) Bản sao có chứng thực (đối với trường hợp nộp qua môi trường điện tử, nộp qua bưu chính, nộp qua Cổng thông tin một cửa quốc gia) hoặc bản sao kèm bản chính để đối chiếu (đối với trường hợp nộp hồ sơ trực tiếp) văn bản ủy quyền làm thủ tục nhập khẩu di vật, cổ vật; hợp đồng mua bán hoặc biên bản bàn giao sản phẩm mua bán hoặc cam kết sở hữu hợp pháp đối với di vật, cổ vật;
(5) Bản sao vận đơn hoặc giấy báo nhận hàng (nếu có).

Hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật cổ vật gồm những giấy tờ nào? Giấy phép nhập khẩu di vật cổ vật có thời hạn bao lâu? (Hình từ Internet)
Giấy phép nhập khẩu di vật cổ vật có thời hạn bao lâu?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP có quy định về thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh như sau:
Thủ tục cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh
...
5. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này khi tiếp nhận hồ sơ phải có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trả Giấy biên nhận và hẹn thời gian trả Giấy phép. Trường hợp hồ sơ cấp phép nhập khẩu di vật, cổ vật không đúng theo quy định tại khoản 4 Điều này, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép đề nghị cá nhân, tổ chức bổ sung hồ sơ.
6. Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này cấp Giấy phép; trường hợp không cấp Giấy phép phải có văn bản nêu rõ lý do; trường hợp cần xin ý kiến của các bộ, ngành hoặc cơ quan có liên quan, thời hạn quy định tại khoản này có thể kéo dài nhưng tối đa không quá 10 ngày.
7. Cơ quan có thẩm quyền cấp phép quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này trả Giấy phép cho cá nhân, tổ chức theo một trong các cách thức: trực tiếp, qua bưu chính, qua môi trường điện tử, qua Cổng thông tin một cửa quốc gia.
8. Giấy phép nhập khẩu di vật, cổ vật theo mẫu tại Phụ lục VII kèm theo Nghị định này và có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp.
Như vậy, Giấy phép nhập khẩu di vật cổ vật và có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp. Tải về
Do đó, theo quy định trên thì Giấy phép nhập khẩu di vật cổ vật không nhằm mục đích kinh doanh có giá trị trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cấp.
Nhà nước nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm như thế nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 32/2012/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 31/2025/NĐ-CP có quy định như sau:
Văn hóa phẩm cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu
1. Nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm sau đây:
a) Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
b) Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác;
c) Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước;
d) Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân;
đ) Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam.
2. Thủ tướng Chính phủ quyết định cho phép các bộ, ngành ở trung ương được nhập khẩu các loại văn hóa phẩm quy định tại khoản 1 Điều này để phục vụ cho công tác chuyên môn nghiệp vụ hoặc nghiên cứu trong trường hợp cần thiết. Người đứng đầu cơ quan có văn hóa phẩm nhập khẩu phải quản lý, sử dụng đúng theo quy định của pháp luật.
Như vậy, Nhà nước nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu các loại văn hóa phẩm sau đây:
- Có nội dung chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại khối đoàn kết toàn dân;
- Có nội dung kích động bạo lực, tuyên truyền chiến tranh xâm lược, gây hận thù giữa các dân tộc và nhân dân các nước; kích động dâm ô, đồi trụy, tội ác;
- Có nội dung thuộc về bí mật nhà nước;
- Có nội dung thông tin sai sự thật, xuyên tạc lịch sử, phủ nhận thành tựu cách mạng; xúc phạm vĩ nhân, anh hùng dân tộc; vu khống nhằm xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm công dân;
- Các loại văn hóa phẩm khác mà pháp luật cấm tàng trữ, phổ biến, lưu hành tại Việt Nam.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];