Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì có được tái nhập để tiêu thụ nội địa không? Nếu được thì hồ sơ hải quan thế nào?

Nguyễn Thị Hậu 106,879 lượt xem
09:45 | 08/05/2026
Tôi có thắc mắc mong được giải đáp như sau: Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì có được tái nhập để tiêu thụ nội địa không? Nếu được thì hồ sơ hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu gồm những gì? Câu hỏi của anh Q từ Hải Phòng.
Nội dung chính
  1. Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì có được tái nhập để tiêu thụ nội địa không?
  2. Hồ sơ hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu gồm những gì?
  3. Trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập là hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý thế nào?

Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì có được tái nhập để tiêu thụ nội địa không?

Căn cứ khoản 7 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/08/2025) quy định về thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu như sau:

Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
...
7. Xử lý hàng sửa chữa, tái chế không tái xuất được:
a) Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.
Trường hợp tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;
b) Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế không phải là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. Việc xử lý về thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Đối với sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu tái nhập sửa chữa, tái chế nhưng chỉ sử dụng được một phần nguyên liệu, vật tư để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu (cùng hoặc khác chủng loại sản phẩm) thì phải theo dõi, xây dựng định mức riêng cho các mã sản phẩm sau sửa chữa, tái chế. Phế liệu, phế phẩm, phế thải loại ra từ quá trình sửa chữa, tái chế được theo dõi, xử lý tương tự như phế liệu, phế phẩm, phế thải của hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Theo đó, trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì có thể tái nhập theo hình thức tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa.

Trước đây, căn cứ khoản 1 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu như sau:

Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
1. Các hình thức tái nhập hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại (sau đây gọi tắt là tái nhập hàng trả lại) bao gồm:
a) Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;
b) Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;
c) Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);
d) Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.
...

Đối chiếu với quy định trên, hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì được tái nhập theo các hình thức dưới đây:

- Tái nhập hàng trả lại để sửa chữa, tái chế (gọi chung là tái chế) sau đó tái xuất;

- Tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa;

- Tái nhập hàng trả lại để tiêu hủy tại Việt Nam (không áp dụng đối với hàng gia công cho thương nhân nước ngoài);

- Tái nhập hàng trả lại để tái xuất cho đối tác nước ngoài khác.

Như vậy, trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì có thể tái nhập theo hình thức tái nhập hàng trả lại để tiêu thụ nội địa.

Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì được tái nhập theo hình thức nào? Hồ sơ hải quan tái nhập gồm những gì?

Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại thì có được tái nhập để tiêu thụ nội địa không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu gồm những gì?

Hồ sơ hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP, cụ thể gồm:

- Tờ khai hải quan;

- Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp.

Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương II Nghị định 08/2015/NĐ-CP. Người khai hải quan không phải nộp giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành trừ trường hợp pháp luật về quản lý, kiểm tra chuyên ngành có quy định khác.

Chính sách thuế áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu phải tái nhập thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Đối với hàng hóa tái nhập để tiêu hủy, sửa chữa, tái chế sau đó tái xuất hoặc tái nhập để tái xuất ra nước thứ ba hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan, thời hạn tiêu hủy, tái xuất không quá 12 tháng kể từ ngày đăng ký tờ khai tái nhập, trừ trường hợp hàng hóa đặc thù có thời gian sửa chữa, tái chế quá 12 tháng theo yêu cầu của chu trình sản xuất thì cơ quan hải quan quyết định theo thỏa thuận của các bên.

Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn sửa chữa, tái chế, nếu quá thời hạn sửa chữa, tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Trước đây, hồ sơ hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu được quy định tại khoản 2 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP như sau:

Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
...
2. Hồ sơ hải quan:
a) Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;
b) Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;
c) Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.
3. Thủ tục hải quan thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này (trừ giấy phép nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành).
4. Cơ quan hải quan không thu thuế đối với hàng hóa tái nhập quy định tại Khoản 1 Điều này, nếu tại thời điểm làm thủ tục tái nhập người khai hải quan nộp đủ bộ hồ sơ không thu thuế theo quy định.
5. Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập; Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn tái chế, nếu quá thời hạn tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
...

Như vậy, hồ sơ hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu bao gồm:

- Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu;

- Chứng từ vận tải trong trường hợp hàng hóa vận chuyển bằng đường biển, đường hàng không, đường sắt: nộp 01 bản chụp;

- Văn bản của bên nước ngoài thông báo hàng bị trả lại hoặc văn bản của hãng tàu/đại lý hãng tàu thông báo không có người nhận hàng: nộp 01 bản chụp.

Lưu ý: Đối với hàng hóa tái nhập để tái chế thì thời hạn tái chế do doanh nghiệp đăng ký với cơ quan hải quan nhưng không quá 275 ngày kể từ ngày tái nhập.

Người khai hải quan chưa phải nộp thuế trong thời hạn tái chế, nếu quá thời hạn tái chế đã đăng ký mà chưa tái xuất thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.

Trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập là hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý thế nào?

Theo khoản 7 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 25 Điều 1 Nghị định 167/2025/NĐ-CP quy định về việc xử lý hàng sửa chữa, tái chế không tái xuất được như sau:

Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy.

Trường hợp tiêu thụ nội địa phải kê khai, nộp thuế đối với nguyên liệu, vật tư (bao gồm cả vật tư làm bao bì hoặc bao bì để đóng gói sản phẩm xuất khẩu), linh kiện, bán thành phẩm nhập khẩu trực tiếp cấu thành sản phẩm xuất khẩu; sản phẩm hoàn chỉnh nhập khẩu để đóng gói, dán nhãn hoặc gắn, lắp ráp vào sản phẩm xuất khẩu hoặc đóng chung thành mặt hàng đồng bộ với sản phẩm xuất khẩu;

Đối với sản phẩm sửa chữa, tái chế không phải là hàng gia công, sản xuất xuất khẩu thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa. Việc xử lý về thuế thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế;

Đối với sản phẩm gia công, sản xuất xuất khẩu tái nhập sửa chữa, tái chế nhưng chỉ sử dụng được một phần nguyên liệu, vật tư để tiếp tục sản xuất ra sản phẩm xuất khẩu (cùng hoặc khác chủng loại sản phẩm) thì phải theo dõi, xây dựng định mức riêng cho các mã sản phẩm sau sửa chữa, tái chế. Phế liệu, phế phẩm, phế thải loại ra từ quá trình sửa chữa, tái chế được theo dõi, xử lý tương tự như phế liệu, phế phẩm, phế thải của hoạt động gia công, sản xuất hàng hóa xuất khẩu.

Trước đây, việc xử lý hàng tái chế không tái xuất được quy định tại khoản 7 Điều 47 Nghị định 08/2015/NĐ-CP như sau:

Thủ tục hải quan tái nhập đối với hàng hóa đã xuất khẩu
...
6. Thủ tục tái xuất hàng đã tái chế thực hiện theo quy định tại Mục 5 Chương này.
7. Xử lý hàng tái chế không tái xuất được:
a) Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy;
b) Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.
8. Trường hợp hàng hóa tái nhập là sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu; hàng hóa kinh doanh thuộc đối tượng được hoàn thuế nhập khẩu thì cơ quan hải quan nơi làm thủ tục tái nhập phải thông báo cho cơ quan hải quan nơi làm thủ tục hoàn thuế nhập khẩu biết (nếu là hai cơ quan hải quan khác nhau) về các trường hợp nêu tại Điểm b, Điểm c Khoản 1 và trường hợp không tái xuất được quy định tại Điểm d Khoản 1 Điều này hoặc trường hợp nêu tại Khoản 7 Điều này hoặc trường hợp quá thời hạn nêu tại Khoản 5 Điều này để xử lý thuế theo quy định.

Theo đó, trong trường hợp hàng hóa đã xuất khẩu phải tái nhập là hàng tái chế không tái xuất được thì xử lý như sau:

- Đối với sản phẩm tái chế là hàng gia công: Làm thủ tục hải quan để tiêu thụ nội địa hoặc tiêu hủy;

- Đối với sản phẩm tái chế không phải là hàng gia công thì chuyển tiêu thụ nội địa như hàng hóa tái nhập để tiêu thụ nội địa.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất