Điều kiện Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì? Có cần Tờ khai hải quan không?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 818 lượt xem
15:23 | 26/06/2026
Điều kiện Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. Xem chi tiết 03 điều kiện tại bài viết sau.
Nội dung chính
  1. Điều kiện Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì? Có cần Tờ khai hải quan không?
  2. Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP là khi nào?
  3. Phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?

Điều kiện Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì? Có cần Tờ khai hải quan không?

Điều kiện Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% được quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất 0% quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) phải đáp ứng 03 điều kiện sau:

(1) Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công); hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu).

(2) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu.

(3) Tờ khai hải quan theo quy định.

Cụ thể, Hàng hóa xuất khẩu áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% quy định tại Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP bao gồm:

- Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam.

- Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.

- Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh; hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP.

- Hàng hóa xuất khẩu khác theo quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.

>> Hướng dẫn kê khai điều chỉnh giảm hóa đơn GTGT đầu vào theo Công văn 1182/TQU-QLDN1 chi tiết ra sao?

>> Kiểm tra xuất xứ hàng hóa xuất khẩu theo Công văn 17552/CHQ-GSQL 2026 của Cục Hải quan ngày 16/6/2026 ra sao?

Điều kiện Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì? Có cần Tờ khai hải quan không?

Điều kiện Hàng hóa xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% là gì? Có cần Tờ khai hải quan không? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP là khi nào?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu như sau:

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu
1. Đối với hàng hóa xuất khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.
2. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là thời điểm xác định thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

Như vậy, thời điểm xác định thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu do người bán tự xác định nhưng chậm nhất không quá ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan theo quy định của pháp luật về hải quan.

Phát hiện số thuế GTGT đầu vào bị khấu trừ sai thì xử lý thế nào?

Căn cứ khoản 6 Điều 23 Nghị định 181/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Khấu trừ thuế giá trị gia tăng
...
6. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế giá trị gia tăng đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai, sót thì được khai thuế trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế như sau:
a) Người nộp thuế thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót nếu việc khai thuế vào tháng, quý phát sinh số thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm tăng số thuế phải nộp hoặc giảm số thuế được hoàn của tháng, quý đó; người nộp thuế phải nộp đủ số tiền thuế phải nộp tăng thêm hoặc bị thu hồi số tiền thuế đã được hoàn tương ứng và nộp tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước (nếu có).
b) Người nộp thuế thực hiện khai vào tháng, quý phát hiện sai, sót nếu việc khai thuế được thực hiện vào tháng, quý phát sinh thuế giá trị gia tăng đầu vào bị sai, sót làm giảm số tiền thuế phải nộp hoặc chỉ làm tăng hoặc giảm số thuế giá trị gia tăng còn được khấu trừ chuyển sang tháng, quý sau.
7. Thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa (kể cả hàng hóa mua ngoài hoặc hàng hóa do cơ sở kinh doanh tự sản xuất) mà cơ sở kinh doanh sử dụng để cho, biếu, tặng, khuyến mại, quảng cáo thì được khấu trừ.
...

Như vậy, theo quy định trên thì khi kê khai hay khấu trừ sai thuế GTGT đầu vào thì xử lý như sau:

(1) Sai sót làm tăng số thuế phải nộp/ giảm số thuế được hoàn:

- Thực hiện khai bổ sung vào đúng tháng, quý phát sinh sai sót

- Phải nộp đủ số tiền thuế tăng thêm hoặc trả lại tiền đã hoàn cùng với tiền phạt chậm nộp (nếu có)

(2) Sai sót làm giảm số thuế phải nộp/ chỉ điều chỉnh số thuế còn được khấu trừ: thì thực hiện khai bổ sung vào tháng, quý hiện tại phát hiện ra sai sót

Lưu ý: Chỉ áp dụng trong trường hợp phát hiện sai sót trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất