Hạn chót đăng ký hồ sơ chứng minh người phụ thuộc 2026 là khi nào?
Hạn chốt đăng ký hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12/2026 của năm tính thuế.
Căn cứ khoản 2 Điều 48 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc 2026 như sau:
Nguyên tắc giảm trừ gia cảnh
…
2. Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
a) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và đăng ký người phụ thuộc. Thời hạn đăng ký người phụ thuộc cùng với hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế và thực hiện ổn định cho các năm sau nếu không có thay đổi.
Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng;
b) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ cho người phụ thuộc sẽ được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký người phụ thuộc (được tính đủ theo tháng).
Trường hợp nhiều người nộp thuế có chung người phụ thuộc phải nuôi dưỡng thì người nộp thuế tự thỏa thuận để đăng ký giảm trừ gia cảnh vào một người nộp thuế trong năm tính thuế. Trường hợp có thay đổi về thỏa thuận thì việc thay đổi áp dụng cho kỳ tính thuế tiếp theo;
...
Theo đó, hạn chốt đăng ký hồ sơ chứng minh người phụ thuộc trước ngày 31/12/2026 của năm tính thuế.

Hạn chót đăng ký hồ sơ chứng minh người phụ thuộc 2026 là khi nào? Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc năm 2026 được quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc năm 2026 được quy định ra sao?
Điều 4 Thông tư 87/2026/TT-BTC quy định hồ sơ xác định người phụ thuộc được giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 6 Điều 47 của Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:
Con đẻ | Bản chụp Giấy khai sinh của con hoặc bản chụp Quyết định việc nhận cha, mẹ, con hoặc văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác nhận quan hệ cha, mẹ với con; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp). |
Con nuôi | Bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp); bản chụp Quyết định công nhận/Giấy chứng nhận việc nuôi con nuôi. |
Con riêng của vợ hoặc chồng | Bản chụp Giấy khai sinh; bản chụp thẻ Căn cước của con (nếu đã được cấp); bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn của người nộp thuế hoặc giấy tờ khác chứng minh mối quan hệ với con riêng. |
Con từ đủ 18 tuổi trở lên bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc là người khuyết tật | Hồ sơ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con tương ứng; đồng thời có thêm bản chụp Giấy xác nhận mất năng lực hành vi dân sự hoặc Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định. |
Con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, học nghề hoặc học phổ thông | Hồ sơ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con tương ứng; đồng thời có thêm bản chụp thẻ sinh viên hoặc bản xác nhận của nhà trường hoặc giấy tờ khác chứng minh đang học tập. |
Vợ hoặc chồng | Bản chụp thẻ Căn cước và bản chụp Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác do cơ quan có thẩm quyền cấp để chứng minh quan hệ vợ chồng. |
Cha mẹ của người nộp thuế | Tùy từng trường hợp (cha mẹ đẻ, cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ/chồng, cha dượng, mẹ kế), hồ sơ gồm bản chụp thẻ Căn cước và các giấy tờ chứng minh quan hệ như Giấy khai sinh, Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi, Giấy chứng nhận kết hôn hoặc giấy tờ khác theo quy định. |
Cá nhân khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế trực tiếp nuôi dưỡng | Bản chụp thẻ Căn cước; bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về quản lý thuế; giấy tờ chứng minh mối quan hệ và giấy tờ chứng minh nghĩa vụ nuôi dưỡng (nếu có). |
Người phụ thuộc không có khả năng lao động | Ngoài hồ sơ chứng minh mối quan hệ tương ứng với từng đối tượng nêu trên, phải có thêm giấy tờ chứng minh người phụ thuộc có tỷ lệ suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên theo quy định của pháp luật. |
Quy định nghĩa vụ của người nộp thuế năm 2026 ra sao?
Theo khoản 2 Điều 37 Luật Quản lý thuế 2025 quy định người nộp thuế có nghĩa vụ sau:
- Đăng ký thuế, sử dụng mã số thuế theo quy định;
- Khai chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế và các tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý thuế trong quá trình giải quyết hồ sơ thuế;
- Nộp đầy đủ, đúng hạn các khoản thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt. Trường hợp số tiền phải nộp đã được cơ quan quản lý thuế cung cấp mã định danh khoản phải nộp thì người nộp thuế nộp theo mã định danh khoản phải nộp;
- Tuân thủ chế độ kế toán, thống kê, sử dụng hóa đơn, chứng từ theo quy định;
- Ghi chép, ghi nhận chính xác, trung thực, đầy đủ những hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, khấu trừ thuế và giao dịch phải kê khai thông tin về thuế;
- Lập và giao hóa đơn, chứng từ cho người mua theo đúng số lượng, chủng loại, giá trị thực thanh toán khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật;
- Cung cấp chính xác, đầy đủ, kịp thời thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế dưới dạng văn bản giấy hoặc điện tử; cung cấp thông tin cho cơ quan quản lý thuế để thực hiện trao đổi thông tin với cơ quan quản lý thuế nước ngoài theo điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế về thuế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên hoặc là bên ký kết; giải thích việc tính thuế, khoản thu khác, khai thuế, khoản thu khác, nộp thuế, khoản thu khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý thuế;
- Chấp hành quyết định, thông báo, yêu cầu của cơ quan quản lý thuế và công chức quản lý thuế theo quy định của pháp luật;
- Chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ thuế, khoản thu khác theo quy định của pháp luật bao gồm cả trong trường hợp người đại diện theo pháp luật hoặc đại diện theo ủy quyền thay mặt người nộp thuế thực hiện thủ tục về thuế, khoản thu khác sai quy định;
- Vận hành hạ tầng kỹ thuật để thực hiện giao dịch điện tử, kết nối thông tin nghĩa vụ thuế với cơ quan quản lý thuế;
- Sử dụng đúng mục đích các hàng hóa, dịch vụ miễn thuế, khoản thu khác, không chịu thuế theo kê khai; nếu thay đổi mục đích, phải kê khai lại và nộp tiền thuế, khoản thu khác và các khoản phát sinh theo quy định của pháp luật;
- Người nộp thuế có giao dịch liên kết phải lập, lưu trữ, kê khai, cung cấp hồ sơ về giao dịch liên kết và các bên liên kết của người nộp thuế, kể cả bên liên kết ở nước ngoài;
- Người nộp thuế là doanh nghiệp xã hội có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực và đầy đủ các khoản thu từ hoạt động hợp tác, tài trợ và hợp đồng kinh tế với tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng cho mục đích xã hội, môi trường theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật có liên quan;
- Người nộp thuế phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác ấn định theo quyết định xử lý về thuế, khoản thu khác của cơ quan quản lý thuế. Trường hợp không đồng ý với số tiền thuế, khoản thu khác do cơ quan quản lý thuế ấn định thì người nộp thuế vẫn phải nộp số tiền thuế, khoản thu khác đó, đồng thời có quyền đề nghị cơ quan quản lý thuế giải thích hoặc khiếu nại, khởi kiện về việc ấn định thuế. Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp các hồ sơ, tài liệu để chứng minh cho việc khiếu nại, khởi kiện;
- Khi cơ quan quản lý thuế kiểm tra thuế, người nộp thuế có nghĩa vụ chấp hành quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế của cơ quan quản lý thuế; chấp hành thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu của cơ quan quản lý thuế; cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác, trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra thuế; ký biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn quy định của pháp luật; chấp hành kết luận, quyết định xử lý kết quả kiểm tra thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];