Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ được xét thăng cấp bậc quân hàm phải đáp ứng các điều kiện gì?

08:40 | 06/05/2023
Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ được xét thăng cấp bậc quân hàm phải đáp ứng các điều kiện gì? Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại đơn vị là bao lâu? - Câu hỏi của anh Gia Lâm đến từ Tây Ninh
Nội dung chính
  1. Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ được xét thăng cấp bậc quân hàm phải đáp ứng các điều kiện gì?
  2. Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại đơn vị là bao lâu?
  3. Ai có trách nhiệm tổ chức thăng cấp bậc quân hàm đối với Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ?

Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ được xét thăng cấp bậc quân hàm phải đáp ứng các điều kiện gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 8 Thông tư 07/2016/TT-BQP quy định về tiêu chuẩn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ như sau:

Tiêu chuẩn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ
a) Đúng chức danh biên chế;
b) Đủ tiêu chuẩn về chính trị; hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; không vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;
c) Đủ thời hạn xét thăng quân hàm cho mỗi cấp quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 7 Thông tư này.
...

Như vậy, hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ được xét thăng cấp bậc quân hàm phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau:

- Đúng chức danh biên chế;

- Đủ tiêu chuẩn về chính trị; hoàn thành chức trách, nhiệm vụ được giao; không vi phạm kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên;

- Đủ thời hạn xét thăng quân hàm cho mỗi cấp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BQP.

Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam

Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam (Hình từ Internet)

Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại đơn vị là bao lâu?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BQP quy định về thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại đơn vị như sau:

Thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ đang công tác tại đơn vị
a) Thăng cấp bậc Binh nhất: Binh nhì có đủ 06 tháng phục vụ tại ngũ.
b) Thăng cấp bậc Hạ sĩ
- Binh nhất được bổ nhiệm chức vụ Phó Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.
- Các chức danh có cấp bậc Hạ sĩ và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã giữ cấp bậc Binh nhất đủ 06 tháng.
c) Thăng cấp bậc Trung sĩ
- Hạ sĩ được bổ nhiệm chức vụ Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.
- Các chức danh có cấp bậc Trung sĩ và hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã giữ cấp bậc Hạ sĩ đủ 06 tháng.
d) Thăng cấp bậc Thượng sĩ
- Trung sĩ giữ chức vụ Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương được bổ nhiệm chức vụ Phó Trung đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.
- Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ có trình độ trung cấp trở lên được sắp xếp đúng biên chế, đã giữ cấp bậc Trung sĩ đủ 06 tháng.
đ) Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng từ Chiến sĩ thi đua trở lên thì được xét thăng một bậc quân hàm; có thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc không phụ thuộc vào cấp bậc, chức vụ và thời hạn quy định tại Điểm a, b, c và d khoản này, nhưng không vượt quá một cấp so với quân hàm quy định của chức vụ đảm nhiệm.
...

Như vậy, thời hạn xét thăng cấp bậc quân hàm đối với hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại đơn vị như sau:

- Thăng cấp bậc Binh nhất: Binh nhì có đủ 06 tháng phục vụ tại ngũ.

- Thăng cấp bậc Hạ sĩ

+ Binh nhất được bổ nhiệm chức vụ Phó Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.

+ Các chức danh có cấp bậc Hạ sĩ và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã giữ cấp bậc Binh nhất đủ 06 tháng.

- Thăng cấp bậc Trung sĩ

+ Hạ sĩ được bổ nhiệm chức vụ Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.

+ Các chức danh có cấp bậc Trung sĩ và hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ đã giữ cấp bậc Hạ sĩ đủ 06 tháng.

- Thăng cấp bậc Thượng sĩ

+ Trung sĩ giữ chức vụ Tiểu đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương được bổ nhiệm chức vụ Phó Trung đội trưởng hoặc các chức vụ tương đương, không phụ thuộc vào thời hạn.

+ Hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ có trình độ trung cấp trở lên được sắp xếp đúng biên chế, đã giữ cấp bậc Trung sĩ đủ 06 tháng.

- Hạ sĩ quan, binh sĩ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được khen thưởng từ Chiến sĩ thi đua trở lên thì được xét thăng một bậc quân hàm;

+ Có thành tích đặc biệt xuất sắc thì được xét thăng quân hàm vượt bậc không phụ thuộc vào cấp bậc, chức vụ và thời hạn quy định tại điểm a, b, c và điểm d khoản 1 Điều 7 Thông tư 07/2016/TT-BQP, nhưng không vượt quá một cấp so với quân hàm quy định của chức vụ đảm nhiệm.

Ai có trách nhiệm tổ chức thăng cấp bậc quân hàm đối với Hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ?

Căn cứ vào Điều 13 Thông tư 07/2016/TT-BQP quy định như sau:

Tổ chức việc phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm và bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức đối với hạ sĩ quan, binh sĩ
1. Đối với hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
a) Chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm và bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức đối với hạ sĩ quan, binh sĩ theo quy định của Thông tư này;
b) Học viên tốt nghiệp đào tạo hạ sĩ quan chỉ huy, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ được xét thăng cấp bậc quân hàm trước khi làm lễ bế giảng;
c) Quyết định phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm và bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức phải được công bố trước đơn vị để thực hiện và bổ sung vào hồ sơ, đồng thời đảm bảo quyền lợi được hưởng theo quy định.
...

Như vậy, chỉ huy các cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện việc phong, thăng, giáng cấp bậc quân hàm và bổ nhiệm chức vụ, giáng chức, cách chức đối với hạ sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam đang phục vụ tại ngũ theo quy định của Thông tư này.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mức thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án mới từ 1/7/2026 là bao nhiêu tiền? Tiêu chuẩn đạt danh hiệu là gì?

Bài viết cung cấp quy định về mức tiền thưởng danh hiệu Chiến sĩ thi đua cơ sở ngành Tòa án từ ngày 01/7/2026, theo Thông tư 01/2024/TT-TANDTC, Nghị định 152/2025/NĐ-CP và Nghị định 161/2026/NĐ-CP, cùng tiêu chuẩn xét tặng và thẩm quyền quyết định khen thưởng.

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau:

Pháp luật
Dự thảo Thông tư sửa quy định số lượng tuyển sinh đại học, chương trình đào tạo đại học có nội dung ra sao?

Nội dung Dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy định về việc xác định số lượng tuyển sinh, chương trình đào tạo, tuyển sinh và đào tạo cao đẳng ngành Giáo dục mầm non, đại học và sau đại học sau đây.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết về hỗ trợ CBCCVC làm việc xa nơi cư trú sau sắp xếp ngày 12/9/2026 có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Nghị quyết về chế độ hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động phải làm việc xa nơi cư trú do sắp xếp tổ chức bộ máy, sắp xếp đơn vị hành chính và thực hiện chính quyền địa phương hai cấp đang được Bộ Nội vụ lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: