Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo có phải bắt buộc không? Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm những gì?

Lê Thủy Trúc 614 lượt xem
05:00 | 22/08/2025
Điều kiện để kinh doanh xuất khẩu gạo là gì? Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo có phải bắt buộc không? Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện để kinh doanh xuất khẩu gạo là gì?
  2. Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo có phải bắt buộc không?
  3. Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo gồm những gì?

Điều kiện để kinh doanh xuất khẩu gạo là gì?

Theo khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP có quy định về điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo như sau:

Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
1. Thương nhân được thành lập, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật được kinh doanh xuất khẩu gạo khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có ít nhất 01 kho chuyên dùng để chứa thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật;
b) Có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc cơ sở chế biến thóc, gạo phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kho chứa và cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy định của Luật tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
2. Kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo để đáp ứng điều kiện kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này có thể thuộc sở hữu của thương nhân hoặc do thương nhân thuê của tổ chức, cá nhân khác, có hợp đồng thuê bằng văn bản theo quy định của pháp luật với thời hạn thuê tối thiểu 05 năm.
Thương nhân có Giấy chứng nhận không được cho thuê, cho thuê lại kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo đã được kê khai để chứng minh việc đáp ứng điều kiện kinh doanh trong đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận của mình để thương nhân khác sử dụng vào mục đích xin cấp Giấy chứng nhận.

Như vậy thương nhân được phép kinh doanh xuất khẩu gạo khi:

- Có ít nhất 01 kho chứa thóc, gạo phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

- Có ít nhất 01 cơ sở xay, xát hoặc chế biến thóc, gạo đạt chuẩn kỹ thuật quốc gia.

- Kho chứa và cơ sở chế biến có thể là tài sản sở hữu hoặc thuê (tối thiểu 05 năm, hợp đồng bằng văn bản hợp pháp).

- Thương nhân đã có Giấy chứng nhận không được cho thuê lại các kho/cơ sở đã kê khai để thương nhân khác sử dụng xin cấp Giấy chứng nhận.

Kinh doanh xuất khẩu gạo

Kinh doanh xuất khẩu gạo (Hình ảnh Internet)

Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo có phải bắt buộc không?

Tại khoản 3 Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP có quy định như sau:

Điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo
...
3. Thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không cần đáp ứng các điều kiện kinh doanh quy định tại điểm a, điểm b khoản 1, khoản 2 Điều này, được xuất khẩu các loại gạo này không cần có Giấy chứng nhận, không phải thực hiện dự trữ lưu thông quy định tại Điều 12 và có trách nhiệm báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định này.
Khi thực hiện thủ tục hải quan xuất khẩu, thương nhân xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng không có Giấy chứng nhận chỉ cần xuất trình cho cơ quan Hải quan bản chính hoặc bản sao có chứng thực của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền văn bản xác nhận, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc chứng thư giám định gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp theo quy định của pháp luật về việc sản phẩm gạo xuất khẩu phù hợp với các tiêu chí, phương pháp xác định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế hướng dẫn theo quy định tại điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định này.

Như vậy giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo không phải là bắt buộc.

Đối với những thương nhân chỉ xuất khẩu gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng thì không cần đáp ứng những điều kiện kinh doanh tại khoản 1, khoản 2 Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

Những thương nhân này được xuất khẩu các loại gạo hữu cơ, gạo đồ, gạo tăng cường vi chất dinh dưỡng mà không cần Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo.

Tuy nhiên, họ phải báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

Khi làm thủ tục hải quan, thương nhân không cần Giấy chứng nhận, chỉ cần nộp bản chính hoặc bản sao có chứng thực một trong các tài liệu sau:

+ Văn bản xác nhận, chứng nhận của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

+ Chứng thư giám định gạo xuất khẩu do tổ chức giám định cấp theo quy định của pháp luật về việc sản phẩm gạo xuất khẩu phù hợp với các tiêu chí, phương pháp xác định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Y tế hướng dẫn theo quy định tại điểm đ khoản 2, khoản 3 Điều 22 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo gồm những gì?

Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh xuất khẩu gạo được quy định tại Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP, theo đó:

- Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận cho thương nhân theo quy định tại Điều 4 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

- Hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận gồm:

+ Đơn đề nghị theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này: 01 bản chính;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư: 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân;

+ Hợp đồng thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thóc, gạo (đối với trường hợp thương nhân thuê kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến) hoặc giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến (đối với trường hợp kho chứa, cơ sở xay, xát, chế biến thuộc sở hữu của thương nhân): 01 bản sao, có xác nhận và đóng dấu sao y bản chính của thương nhân.

- Số lượng hồ sơ là 01 bộ.Có thể nộp trực tiếp tại trụ sở Bộ Công Thương hoặc gửi hồ sơ qua đường bưu điện hoặc nộp hồ sơ trên Trang dịch vụ công trực tuyến, Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương.

- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận là trong vòng 15 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương cấp Giấy chứng nhận theo quy định của Pháp luật. Nếu hồ sơ không hợp lệ thì trong vòng 7 ngày phải trả lời bằng văn bản nêu rõ lý do.

- Giấy chứng nhận có hiệu lực 05 năm kể từ ngày cấp. Khi hết hạn có thể đề nghị cấp mới. Ít nhất 30 ngày trước khi hết hạn, thương nhân phải nộp hồ sơ cấp mới.

- Việc cấp Giấy chứng nhận mới cho thương nhân để thay thế Giấy chứng nhận sắp hết hiệu lực được thực hiện như sau:

+ Tối thiểu 30 ngày trước ngày hết hiệu lực của Giấy chứng nhận, thương nhân gửi hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP đến Bộ Công Thương;

+ Số lượng bộ hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ, thời hạn xem xét, cấp Giấy chứng nhận mới thực hiện theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 6 Nghị định 107/2018/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thủy Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất