Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác là gì?
Ngày 14/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 19/2026/NĐ-CP quy định về trình tự, thủ tục thẩm định dự án quan trọng quốc gia và giám sát, đánh giá đầu tư. Nghị định 19/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 14/01/2026. |
Theo khoản 18 Điều 3 Nghị định 19/2026/NĐ-CP thì:
“Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác” là dự án đầu tư không sử dụng vốn nhà nước.

Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác là gì? Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác từ 14/01/2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP ra sao? (Hình từ Internet)
Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác từ 14/01/2026 theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP ra sao?
Đánh giá dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác từ 14/01/2026 được quy định tại Điều 68 Nghị định 19/2026/NĐ-CP, cụ thể:
(1) Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá dự án:
- Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế thực hiện dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư phải đánh giá kết thúc;
- Cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư tổ chức thực hiện đánh giá đột xuất và đánh giá tác động khi cần thiết.
(2) Nội dung đánh giá kết thúc:
- Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, các nguồn lực đã huy động, tiến độ thực hiện, lợi ích dự án;
- Đề xuất và kiến nghị.
(3) Nội dung đánh giá tác động:
- Thực trạng việc khai thác, vận hành dự án;
- Tác động, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án;
- Đề xuất và kiến nghị.
(4) Nội dung đánh giá đột xuất:
- Sự phù hợp của kết quả thực hiện dự án so với mục tiêu đầu tư;
- Mức độ hoàn thành khối lượng công việc so với quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
- Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có) và nguyên nhân;
- Ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự kiến đến việc thực hiện dự án, khả năng hoàn thành mục tiêu của dự án;
- Đề xuất và kiến nghị.
Nội dung giám sát Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP ra sao?
Nội dung giám sát Dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác theo Nghị định 19/2026/NĐ-CP
A. Nội dung giám sát của nhà đầu tư
Điều 64 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
Nhà đầu tư, tổ chức kinh tế tự tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra dự án và báo cáo các nội dung sau:
(1) Tiến độ thực hiện dự án và tiến độ thực hiện mục tiêu của dự án.
(2) Tiến độ góp vốn đầu tư, vốn điều lệ, góp vốn pháp định (đối với các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có yêu cầu phải có vốn pháp định).
(3) Tình hình khai thác, vận hành dự án: Kết quả hoạt động đầu tư kinh doanh, thông tin về lao động, nộp ngân sách nhà nước, đầu tư cho nghiên cứu và phát triển, tình hình tài chính của doanh nghiệp và các chỉ tiêu chuyên ngành theo lĩnh vực hoạt động.
(4) Việc thực hiện các yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản theo quy định.
(5) Việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có) và hợp đồng ký kết với cơ quan có thẩm quyền.
(6) Việc đáp ứng các điều kiện đầu tư kinh doanh đối với các dự án thuộc ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
(7) Tình hình thực hiện ưu đãi đầu tư (nếu có).
B. Nội dung giám sát của cơ quan đăng ký đầu tư
Điều 65 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
B.1. Nội dung theo dõi:
- Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của nhà đầu tư;
- Tổng hợp tình hình thực hiện dự án;
- Tổng hợp tình hình khai thác, vận hành dự án;
- Tổng hợp tình hình thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường, sử dụng đất đai, sử dụng tài nguyên khoáng sản của dự án;
- Việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý của nhà đầu tư, tổ chức kinh tế;
- Báo cáo và đề xuất phương án xử lý khó khăn, vướng mắc, các vấn đề vượt quá thẩm quyền.
B.2. Nội dung kiểm tra:
- Việc thực hiện quy định tại văn bản quyết định hoặc chấp thuận chủ trương đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có);
- Tiến độ thực hiện dự án, gồm tiến độ thực hiện vốn đầu tư, trong đó có vốn vay và tiến độ thực hiện mục tiêu dự án;
- Việc đáp ứng điều kiện đầu tư, điều kiện ưu đãi, hỗ trợ đầu tư và việc thực hiện các cam kết của nhà đầu tư (nếu có);
- Việc chấp hành quy định về giám sát, đánh giá đầu tư và chế độ báo cáo thống kê theo quy định;
- Việc chấp hành biện pháp xử lý vấn đề đã phát hiện.
C. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư
Điều 66 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
C.1. Nội dung theo dõi:
- Tình hình thực hiện chế độ báo cáo của cơ quan đăng ký đầu tư;
- Việc chấp hành các biện pháp xử lý của cơ quan đăng ký đầu tư;
- Các nội dung quy định tại khoản 1 Điều 65 Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
C.2. Nội dung kiểm tra:
- Sự phù hợp của dự án đầu tư với quy hoạch có liên quan theo pháp luật về quy hoạch;
- Việc cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ quan đăng ký đầu tư theo các quy định của pháp luật;
- Quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư;
- Việc giám sát, đánh giá và hỗ trợ đầu tư sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;
- Thực hiện chức năng cơ quan đầu mối tổng hợp báo cáo về tình hình thực hiện dự án đầu tư theo quy định;
- Các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 65 Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
D. Nội dung giám sát của cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành
Điều 67 Nghị định 19/2026/NĐ-CP
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực quản lý nhà nước được phân công, cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thực hiện giám sát dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn khác theo các nội dung quy định tại Điều 61 Nghị định 19/2026/NĐ-CP.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];