Đối tượng nào phải thực hiện công khai ngân sách? Nội dung công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương là gì?

Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt 4,118 lượt xem
10:58 | 24/11/2022
Cho anh hỏi đối tượng nào phải thực hiện công khai ngân sách? Nội dung công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương là gì? Thời điểm công khai ngân sách nhà nước là khi nào? - Câu hỏi của anh Đăng Khoa đến từ Ninh Bình
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào phải thực hiện công khai ngân sách?
  2. Nội dung công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương là gì?
  3. Thời điểm công khai ngân sách nhà nước là khi nào?

Đối tượng nào phải thực hiện công khai ngân sách?

Căn cứ vào Điều 46 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về đối tượng phải thực hiện công khai ngân sách như sau:

Đối tượng và phạm vi thực hiện công khai ngân sách
1. Đối tượng phải thực hiện công khai ngân sách, gồm:
a) Các cấp ngân sách nhà nước;
b) Đơn vị dự toán ngân sách;
c) Tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;
d) Chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
2. Đối tượng phải công khai thủ tục ngân sách nhà nước gồm: Cơ quan thu, cơ quan tài chính và Kho bạc Nhà nước.

Như vậy, đối tượng phải thực hiện công khai ngân sách nhà nước bao gồm:

- Các cấp ngân sách nhà nước;

- Đơn vị dự toán ngân sách;

- Tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

- Chương trình, dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước.

Nội dung công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương là gì?

Nội dung công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương là gì? (Hình từ Internet)

Nội dung công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương là gì?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 47 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về nội dung công khai ngân sách nhà nước như sau:

Nội dung công khai ngân sách nhà nước và ngân sách trung ương bao gồm:

- Công khai số liệu, thuyết minh dự toán ngân sách nhà nước trình Quốc hội, dự toán ngân sách nhà nước được Quốc hội quyết định; quyết toán ngân sách nhà nước được Quốc hội phê chuẩn; gồm:

+ Cân đối thu, chi ngân sách nhà nước;

+ Thu ngân sách nhà nước theo lĩnh vực và theo từng loại thuế;

+ Chi ngân sách nhà nước, trong đó chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ, chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính, dự phòng ngân sách;

+ Bội chi ngân sách nhà nước; tổng mức vay của ngân sách nhà nước, bao gồm vay bù đắp bội chi và vay để trả nợ gốc của ngân sách nhà nước;

+ Chi ngân sách trung ương theo từng lĩnh vực; tổng số và chi tiết theo từng lĩnh vực chi ngân sách trung ương cho từng bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở Trung ương; chi ngân sách trung ương cho các chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, chi ngân sách địa phương, số bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương cho ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu phân chia giữa ngân sách trung ương và ngân sách từng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Công khai số liệu, thuyết minh tình hình thực hiện dự toán thu, chi ngân sách nhà nước, bao gồm cân đối thu, chi ngân sách nhà nước, thu ngân sách nhà nước theo từng lĩnh vực, chi ngân sách nhà nước chi tiết theo chi đầu tư phát triển, chi thường xuyên.

Thời điểm công khai ngân sách nhà nước là khi nào?

Căn cứ vào Điều 49 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định về thời điểm công khai ngân sách nhà nước như sau:

Thời điểm công khai ngân sách nhà nước:

- Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước phải được công khai chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày Chính phủ gửi đến các đại biểu Quốc hội, Ủy ban nhân dân gửi đại biểu Hội đồng nhân dân.

- Báo cáo dự toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn, phải được công khai chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày văn bản được ban hành.

- Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng quý, 06 tháng phải được công khai chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày kết thúc quý và 06 tháng.

- Báo cáo tình hình thực hiện ngân sách nhà nước hằng năm được công khai khi Chính phủ, Ủy ban nhân dân trình Quốc hội, Hội đồng nhân dân.

- Công khai dự toán các đơn vị dự toán ngân sách và các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền giao; công khai tình hình thực hiện ngân sách cả năm của các đơn vị dự toán ngân sách chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày đơn vị báo cáo đơn vị dự toán ngân sách cấp trên trực tiếp; công khai quyết toán ngân sách của các đơn vị dự toán ngân sách chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền phê duyệt, thẩm định.

- Công khai thủ tục ngân sách nhà nước chậm nhất là 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp có thẩm quyền ban hành quy định.

Thời điểm công khai ngân sách nhà nước còn được hướng dẫn bởi Thông tư 343/2016/TT-BTC.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Bài viết mới nhất