Đối tượng nào được miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật?

Phạm Thị Huyền Trang 334 lượt xem
11:16 | 25/11/2025
Đối tượng miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng theo quy định pháp luật? Hồ sơ đề nghị miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gồm các giấy tờ gì? Trình tự, cách thức thực hiện đề nghị miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Đối tượng miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng theo quy định pháp luật?
  2. Hồ sơ đề nghị miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gồm các giấy tờ gì?
  3. Trình tự, cách thức thực hiện đề nghị miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định thế nào?

Đối tượng miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng theo quy định pháp luật?

Tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đã quy định về đối tượng miễn kiểm định lần đầu như sau:

Địa điểm thực hiện kiểm định, đối tượng miễn kiểm định lần đầu
...
3. Đối tượng miễn kiểm định lần đầu là xe chưa qua sử dụng có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm) và không bao gồm: xe đã cải tạo; xe không có trong cơ sở dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam.
...

Như vậy với xe chưa qua sử dụng có năm sản xuất đến năm nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận kiểm định dưới 02 năm (năm sản xuất cộng 01 năm) và không bao gồm: xe đã cải tạo; xe không có trong cơ sở dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp và nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam sẽ được miễn kiểm định lần đầu.

Hồ sơ đề nghị miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng gồm các giấy tờ gì?

Tại Điều 5 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đã quy định về hồ sơ đề nghị miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới (trừ xe mô tô, xe gắn máy), xe máy chuyên dùng gồm các giấy tờ phải nộp và xuất trình sau:

- Giấy tờ phải nộp

+ Bản chà số khung, số động cơ của xe;

+ Bản sao phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước).

- Giấy tờ phải xuất trình

+ Giấy tờ về đăng ký xe gồm một trong các giấy tờ sau: bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính chứng nhận đăng ký xe; bản chính giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe.

+ Giấy chứng nhận kết quả kiểm định còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử được chứng thực từ bản chính) đối với: thiết bị nâng hàng có sức nâng theo thiết kế từ 1.000 (kg) trở lên; thiết bị nâng người có chiều cao nâng lớn nhất lớn hơn 2,0 (m); xi téc chở khí hóa lỏng, khí dầu mỏ hóa lỏng, khí thiên nhiên nén hoặc các chất lỏng có áp suất làm việc cao hơn 0,7 (bar) hoặc chất lỏng hay chất rắn dạng bột không có áp suất nhưng khi tháo ra dùng khí có áp suất cao hơn 0,7 (bar) theo quy định tại Nghị định số 44/2016/NĐ- CP ngày 15 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Đối tượng nào được miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật?

Đối tượng nào được miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng theo quy định của pháp luật? (Hình từ Internet)

Trình tự, cách thức thực hiện đề nghị miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng được quy định thế nào?

Tại Điều 6 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT đã quy định về Trình tự, cách thức thực hiện đề nghị miễn kiểm định lần đầu cho xe cơ giới, xe máy chuyên dùng như sau:

- Chủ xe nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 5 Thông tư 47/2024/TT-BGTVT bằng hình thức trực tiếp tại cơ sở đăng kiểm hoặc qua hệ thống trực tuyến tại địa chỉ: https://mienkd.vr.org.vn.

- Cơ sở đăng kiểm thực hiện kiểm tra hồ sơ như sau:

+ Trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp: nếu không đầy đủ thì hướng dẫn chủ xe hoàn thiện hồ sơ; nếu xe thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định của Nghị định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới (sau đây gọi là xe bị từ chối kiểm định) hoặc đã được cấp miễn kiểm định lần đầu, thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT gửi trực tiếp cho chủ xe. Nếu hồ sơ đầy đủ, xe không bị từ chối kiểm định và xe chưa được cấp miễn kiểm định lần đầu, lập phiếu kiểm soát kiểm định theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.

+ Trường hợp nhận hồ sơ qua hệ thống trực tuyến: cơ sở đăng kiểm thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này trên hệ thống trực tuyến.

+ Cơ sở đăng kiểm lập phiếu hồ sơ phương tiện theo mẫu số 01 (đối với xe cơ giới) hoặc mẫu số 02 (đối với xe máy chuyên dùng) quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT.

+ Cơ sở đăng kiểm cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định ngay trong ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại Điều 17 của Thông tư 47/2024/TT-BGTVT. Trường hợp xe chỉ có giấy hẹn cấp chứng nhận đăng ký xe, cơ sở đăng kiểm cấp tem kiểm định và giấy hẹn trả giấy chứng nhận kiểm định cho chủ xe theo mẫu số 01 quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 47/2024/TT-BGTVT và chỉ thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định sau khi chủ xe xuất trình giấy tờ về đăng ký xe.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Huyền Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ về hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có nội dung nào?

Nội dung trả lời phản ánh kiến nghị trên HTTT tiếp nhận, xử lý PAKN về văn bản QPPL, trong đó có hướng dẫn xác định nguồn gốc đất và cấp sổ đỏ, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất được Cục Quản lý đất đai nêu tại Công văn 3921/QLĐĐ-ĐĐĐKĐĐ năm 2026 cụ thể như sau: