Quy trình miễn kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, gắn máy), xe máy chuyên dùng theo Thông tư 30 ra sao?

15:23 | 28/08/2026
Dưới đây là "Quy trình miễn kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, gắn máy), xe máy chuyên dùng theo Thông tư 30 ra sao?".
Nội dung chính
  1. Quy trình miễn kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, gắn máy), xe máy chuyên dùng theo Thông tư 30 ra sao?
  2. Quy định về niên hạn sử dụng của xe cơ giới hiện nay ra sao?
  3. Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay ra sao?

Quy trình miễn kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, gắn máy), xe máy chuyên dùng theo Thông tư 30 ra sao?

Căn cứ theo Mục I Chương II Thông tư 30/2026/TT-BXD thì quy trình miễn kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, gắn máy), xe máy chuyên dùng hiện nay như sau:

Hồ sơ đề nghị miễn kiểm định

(Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BXD)

(1) Giấy tờ phải nộp

- Ảnh chụp số khung, số động cơ hoặc ảnh chụp bản chà số khung, số động cơ của xe được dán trên Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu).

- Ảnh chụp xe bao gồm: 02 ảnh tổng thể chéo góc khoảng từ 30 độ đến 45 độ phía trước và phía sau (thể hiện rõ biển số xe). Ảnh chụp phải đảm bảo có độ phân giải tối thiểu 1280x720 pixels, rõ nét, thể hiện thời gian thực khi chụp (gồm ngày, tháng, năm, giờ, phút chụp ảnh), ảnh chiếm diện tích tối thiểu 75% diện tích khung ảnh.

- Bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc bản sao Thông báo miễn hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu). Người nộp hồ sơ chỉ nộp trong trường hợp dữ liệu của Cục Đăng kiểm Việt Nam chưa chia sẻ được hoặc gặp sự cố khách quan.

(2) Giấy tờ phải xuất trình

- Giấy tờ về đăng ký xe.

- Giấy chứng nhận kiểm định thiết bị nâng, bình chịu áp lực (đối với xe có lắp các thiết bị này).

Trình tự, thủ tục thực hiện

(Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BXD)

(1) Nộp hồ sơ đề nghị

Người nộp hồ sơ lựa chọn bất kỳ cơ sở đăng kiểm nào trên phạm vi cả nước để nộp 01 bộ hồ sơ theo quy định tại Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BXD trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc trên ứng dụng đăng kiểm của Cục Đăng kiểm Việt Nam hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính tới cơ sở đăng kiểm.

(2) Cơ sở đăng kiểm thực hiện

Cơ sở đăng kiểm tiếp nhận, kiểm tra thành phần hồ sơ và trả kết quả trong thời gian tối đa 04 giờ làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ, cụ thể như sau:

- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm kiểm tra đối chiếu sự phù hợp của ảnh nộp theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BXD với ảnh xe mẫu đã được chứng nhận đối với xe nhập khẩu hoặc đối với xe sản xuất, lắp ráp. Cơ sở đăng kiểm lập phiếu kiểm soát theo mẫu quy định tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư này, lập phiếu hồ sơ phương tiện và hồ sơ phương tiện;

- Trường hợp hồ sơ không đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm thông báo theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD trên hệ thống trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua hệ thống bưu chính cho người nộp hồ sơ;

- Lập phiếu hồ sơ phương tiện:

Việc lập phiếu hồ sơ phương tiện được căn cứ trên cơ sở dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp hoặc xe nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam. Phiếu lập hồ sơ phương tiện được lập: theo Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD đối với xe cơ giới; theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD đối với xe máy chuyên dùng (trừ trường hợp xe cơ giới, xe máy chuyên dùng thuộc đối tượng kiểm định tạm thời theo quy định tại Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BXD). Phiếu hồ sơ phương tiện được phần mềm quản lý kiểm định tự động lập theo nguyên tắc là mỗi xe chỉ được lập duy nhất một phiếu hồ sơ phương tiện tại lần đầu tiên xe thực hiện thủ tục miễn kiểm định hoặc kiểm định lần đầu.

Trường hợp gặp sự cố khách quan không thể sử dụng phần mềm quản lý kiểm định để lập phiếu hồ sơ phương tiện, cơ sở đăng kiểm sử dụng hồ sơ giấy để thực hiện việc lập phiếu hồ sơ phương tiện. Khi sự cố đã được khắc phục, cơ sở đăng kiểm phải cập nhật dữ liệu vào phần mềm quản lý kiểm định; Trường hợp phát hiện thông tin trên bản sao: Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng (đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước) hoặc Thông báo miễn kiểm tra hoặc Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường (đối với xe nhập khẩu) hoặc xe thực tế hoặc dữ liệu về thông số kỹ thuật của chứng nhận đăng ký xe khác với dữ liệu xe sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu của Cục Đăng kiểm Việt Nam thì cơ sở đăng kiểm thông báo cho người nộp hồ sơ theo mẫu quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD, đồng thời thông báo cho Cục Đăng kiểm Việt Nam, cơ quan đăng ký xe theo mẫu quy định tại Phụ lục XIII ban hành kèm theo Thông tư này để phối hợp xử lý. Cơ sở đăng kiểm chỉ thực hiện việc lập hồ sơ phương tiện sau khi có thông tin phù hợp.

- Trường hợp xe có sự thay đổi theo quy định tại khoản 6 (trừ điểm a) Mục I Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD, chủ xe có trách nhiệm đưa xe đến cơ sở đăng kiểm để cập nhật thay đổi, thông số kỹ thuật thực tế của xe vào hồ sơ phương tiện để cấp giấy chứng nhận kiểm định. Cơ sở đăng kiểm không phải thực hiện kiểm định theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 9 Thông tư 30/2026/TT-BXD, chỉ thực hiện kiểm tra, đánh giá xe thực tế và lập biên bản kiểm tra, đánh giá theo mẫu số 04 Phụ lục XV ban hành kèm theo Thông tư 30/2026/TT-BXD. Trường hợp kết quả kiểm tra, đối chiếu đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm cập nhật thay đổi, thông số kích thước thực tế của xe vào hồ sơ phương tiện. Cấp giấy chứng nhận kiểm định, tem kiểm định, tại mục “Ghi chú” của Giấy chứng nhận kiểm định phải ghi các nội dung thay đổi (ví dụ: xe lắp giá nóc theo công bố của nhà sản xuất xe).

(3) Cấp giấy chứng nhận kiểm định

Trong 04 giờ làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đạt yêu cầu, cơ sở đăng kiểm căn cứ hồ sơ đề nghị thực hiện cấp giấy chứng nhận kiểm định bản điện tử, tem kiểm định theo quy định tại Điều 18 Thông tư 30/2026/TT-BXD.

Xem thêm:

>> 06 loại công trình phụ trợ gắn liền với đường bộ hiện nay bao gồm những gì? Có phải là thành phần của đường bộ không?

>> Danh sách 16 thành phần là tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ hiện nay gồm những gì theo Nghị định 44?

*Trên đây là thông tin về "Quy trình miễn kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, gắn máy), xe máy chuyên dùng theo Thông tư 30 ra sao?"

Quy trình miễn kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, gắn máy), xe máy chuyên dùng theo Thông tư 30 ra sao?

Quy trình miễn kiểm định đối với xe cơ giới (trừ xe mô tô, gắn máy), xe máy chuyên dùng theo Thông tư 30 ra sao? (Hình từ internet)

Quy định về niên hạn sử dụng của xe cơ giới hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 40 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì quy định về niên hạn sử dụng của xe cơ giới hiện nay như sau:

(1) Niên hạn sử dụng của xe cơ giới được tính bắt đầu từ năm sản xuất xe đến hết ngày 31 tháng 12 của năm hết niên hạn sử dụng.

(2) Niên hạn sử dụng của xe cải tạo được quy định như sau:

- Xe có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe không có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe trước khi cải tạo;

- Xe không có niên hạn sử dụng cải tạo thành xe có niên hạn sử dụng thì áp dụng quy định về niên hạn của xe sau khi cải tạo;

- Xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở người chuyên dùng cải tạo thành xe ô tô chở hàng (kể cả xe ô tô chở hàng chuyên dùng); xe chở người bốn bánh có gắn động cơ cải tạo thành xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ thì được áp dụng quy định về niên hạn của xe sau cải tạo.

(3) Các trường hợp xe cơ giới không áp dụng niên hạn sử dụng bao gồm:

- Xe mô tô, xe gắn máy, xe ô tô chở người có số người cho phép chở đến 08 người (không kể người lái xe), xe ô tô chuyên dùng, rơ moóc, sơ mi rơ moóc;

- Xe cơ giới của quân đội, công an phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.

(4) Chính phủ quy định chi tiết Điều 40 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024.

Nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Luật trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì nguyên tắc bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ hiện nay như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(2) Bảo đảm giao thông đường bộ được trật tự, an toàn, thông suốt, góp phần phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh và bảo vệ môi trường; phòng ngừa vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ, tai nạn giao thông đường bộ và ùn tắc giao thông; bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của cá nhân và tài sản của cơ quan, tổ chức.

(3) Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

(4) Người tham gia giao thông đường bộ phải chấp hành các quy định của pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ và quy định khác của pháp luật có liên quan, có trách nhiệm giữ an toàn cho mình và cho người khác.

(5) Mọi hành vi vi phạm pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải được phát hiện, ngăn chặn kịp thời và phải bị xử lý nghiêm minh theo quy định của pháp luật.

(6) Hoạt động bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ phải công khai, minh bạch và thuận lợi cho người dân.

(7) Công tác bảo đảm trật tự, an toàn giao thông đường bộ được thực hiện thống nhất trên cơ sở phân công, phân cấp, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
TPHCM điều chỉnh giao thông nhiều tuyến đường từ 10/10/2026 phục vụ thi công Metro số 2 theo Thông báo 35704 ra sao?

TPHCM điều chỉnh giao thông từ 10/10/2026 trên đường Cách Mạng Tháng Tám, đường Nguyễn Thị Minh Khai, đường Sương Nguyệt Ánh, đường Bùi Thị Xuân và giao lộ Trường Chinh - Cách Mạng Tháng Tám - Lý Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ trong thời gian thi công dự án Xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 Thành phố Hồ Chí Minh, tuyến Bến Thành - Tham Lương, chi tiết dưới đây.

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất