- Toàn văn Nghị định 89/2026/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; hoạt động của cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng của xe cơ giới ra sao?
- Xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới theo Nghị định 89 thế nào?
- Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành của Nghị định 89/2026/NĐ-CP
Toàn văn Nghị định 89/2026/NĐ-CP về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; hoạt động của cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng của xe cơ giới ra sao?
Ngày 30/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
Toàn văn Nghị định 89/2026/NĐ-CP

Theo đó, Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng của xe cơ giới theo quy định tại Điều 40, khoản 1 Điều 43 của Luật Trật tự an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 (sau đây gọi chung là Luật).
Nghị định 89/2026/NĐ-CP áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến:
- Hoạt động kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; kiểm định xe máy chuyên dùng; chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới cải tạo, xe máy chuyên dùng cải tạo (sau đây gọi tắt là chứng nhận cải tạo);
- Quản lý, sử dụng xe cơ giới có quy định về niên hạn sử dụng.
Nghị định 89/2026/NĐ-CP không áp dụng đối với tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động: kiểm định xe cơ giới; kiểm định xe máy chuyên dùng; chứng nhận cải tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định Điều kiện chung kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới như sau:
- Đáp ứng các quy định tại Nghị định 89/2026/NĐ-CP, Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm xe cơ giới, cơ sở kiểm định khí thải xe mô tô, xe gắn máy (sau đây viết tắt là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm) và được tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm; trường hợp chưa có tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá cơ sở đăng kiểm hoặc có Tổ chức đánh giá sự phù hợp nhưng chưa đáp ứng được nhu cầu đánh giá của cơ sở đăng kiểm thì phải được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra xác nhận cơ sở đăng kiểm phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm.
- Có giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về đất đai; kết nối giao thông và đấu nối đường bộ theo quy định; bảo vệ môi trường, an toàn, vệ sinh lao động, phòng cháy và chữa cháy và pháp luật khác có liên quan khi xây dựng, đưa cơ sở đăng kiểm vào hoạt động.
Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về Cơ cấu tổ chức của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới như sau:
- Cơ cấu tổ chức của cơ sở đăng kiểm bao gồm:
+ Bộ phận lãnh đạo bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc hoặc phụ trách cơ sở đăng kiểm được bổ nhiệm theo quy định của pháp luật để tổ chức quản lý, điều hành đơn vị;
+ Bộ phận kiểm định bao gồm: lãnh đạo bộ phận kiểm định và đăng kiểm viên để thực hiện kiểm định phương tiện;
+ Bộ phận văn phòng bao gồm: nhân viên văn phòng để thực hiện các công việc văn phòng, hỗ trợ hoạt động kiểm định.
- Nhân sự thuộc các bộ phận nêu tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 89/2026/NĐ-CP có thể kiêm nhiệm thực hiện các nhiệm vụ giữa các bộ phận khác nhau và được tính là nhân sự thuộc bộ phận kiêm nhiệm nếu đáp ứng các yêu cầu về chứng chỉ chuyên môn và điều kiện theo quy định tại Nghị định 89/2026/NĐ-CP.
Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về Giấy chứng nhận kiểm định xe cơ giới như sau:
- Giấy chứng nhận kiểm định được cấp dưới dạng bản điện tử, trường hợp chủ xe có yêu cầu cấp bản giấy thì cơ sở đăng kiểm in giấy chứng nhận từ phần mềm quản lý (không sử dụng phôi ấn chỉ) và đóng dấu xác nhận để cấp cho chủ xe.
- Xe tham gia giao thông thì được cấp giấy chứng nhận kiểm định và dán tem kiểm định.
- Xe không tham gia giao thông hoặc khi tham gia giao thông phải được cấp phép của cơ quan có thẩm quyền thì chỉ cấp giấy chứng nhận kiểm định, không dán tem kiểm định.
- Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận cải tạo không có giá trị khi được cấp không đúng quy định của pháp luật, bao gồm:
+ Phương tiện không được kiểm định, chứng nhận cải tạo theo đúng trình tự, thủ tục trong hoạt động kiểm định, chứng nhận cải tạo;
+ Hồ sơ kiểm định, chứng nhận cải tạo được lập và xác nhận không đúng quy định về kiểm định, chứng nhận cải tạo;
+ Được kiểm định, chứng nhận cải tạo bởi người không có chuyên môn và thẩm quyền;
+ Được kiểm định, chứng nhận cải tạo bởi phương tiện đo: không bảo đảm độ chính xác; không được kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật về đo lường hoặc giấy chứng nhận kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm hết hạn hoặc bị thu hồi;
+ Cấp giấy chứng nhận kiểm định cho phương tiện thuộc trường hợp bị từ chối kiểm định theo quy định tại 1 Điều 43 của Luật.
- Giấy chứng nhận kiểm định hết hiệu lực khi:
+ Phương tiện không bảo đảm an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật;
+ Đã có thông tin về việc giấy chứng nhận kiểm định bị mất hoặc thu hồi trên phần mềm quản lý kiểm định;
+ Giấy chứng nhận kiểm định đã được thay thế bởi giấy chứng nhận kiểm định khác;
+ Phương tiện có kết quả kiểm định không đạt;
+ Phương tiện đã bị cải tạo trái phép.
*Trên đây là "Toàn văn Nghị định 89 2026 NĐ CP về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; hoạt động của cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng xe cơ giới ra sao?"

Toàn văn Nghị định 89 2026 NĐ CP về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; hoạt động của cơ sở đăng kiểm và niên hạn sử dụng xe cơ giới ra sao? (Hình từ Internet)
Xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới theo Nghị định 89 thế nào?
Theo Điều 18 và Điều 19 Nghị định 89/2026/NĐ-CP quy định về xác định niên hạn sử dụng và năm sản xuất xe cơ giới như sau:
(1) Xác định niên hạn sử dụng xe cơ giới
- Hai mươi lăm (25) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở hàng (xe ô tô tải), xe ô tô chở hàng chuyên dùng (xe ô tô tải chuyên dùng).
- Hai mươi (20) năm tính từ năm sản xuất đối với xe ô tô chở người có số người cho phép chở từ 09 người trở lên (không kể người lái xe), xe ô tô chở trẻ em mầm non, xe ô tô chở học sinh, xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ.
- Mười lăm (15) năm tính từ năm sản xuất đối với xe chở người bốn bánh có gắn động cơ.
- Niên hạn sử dụng đối với xe tương tự xe cơ giới được áp dụng như các loại xe cơ giới tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP; bảo đảm phù hợp với từng chức năng, công dụng của từng loại xe tương tự.
- Danh sách xe hết niên hạn sử dụng được tổng hợp trên cơ sở dữ liệu đăng kiểm xe cơ giới để phục vụ công tác tuần tra, kiểm soát.
(2) Xác định năm sản xuất
- Năm sản xuất của xe được xác định căn cứ vào thông tin về năm sản xuất tại một trong các tài liệu theo thứ tự ưu tiên sau đây:
+ Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu đối với xe nhập khẩu; phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe sản xuất, lắp ráp trong nước;
+ Thông tin năm sản xuất của nhà sản xuất gắn trên xe;
+ Kết quả tra cứu từ nhà sản xuất hoặc tài liệu do nhà sản xuất cung cấp.
- Xe không có tài liệu, hồ sơ, cơ sở nêu tại khoản 1 Điều 18 Nghị định 89/2026/NĐ-CP được coi là hết niên hạn sử dụng.
Điều khoản chuyển tiếp và Hiệu lực thi hành của Nghị định 89/2026/NĐ-CP
Điều 25 và Điều 26 Nghị định 89/2026/NĐ-CP nêu rõ như sau:
(1) Điều khoản chuyển tiếp
- Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ giới trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 nhưng chưa đáp ứng được điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 5 của Nghị định 89/2026/NĐ-CP thì được tiếp tục hoạt động đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2028.
- Cơ sở đăng kiểm đã được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định nhưng chưa được Tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá thì phải được Tổ chức đánh giá sự phù hợp đánh giá sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở đăng kiểm trước ngày 01 tháng 01 năm 2029.
- Các phương tiện đã được xác định có niên hạn sử dụng hoặc không có niên hạn sử dụng trước ngày 01 tháng 01 năm 2025 thì tiếp tục được áp dụng theo niên hạn sử dụng đã được xác định.
- Hồ sơ đề nghị cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định đã nộp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thì thực hiện theo quy định của Nghị định 166/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới.
(2) Hiệu lực thi hành
- Nghị định 89/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2026.
- Nghị định 166/2024/NĐ-CP ngày 26 tháng 12 năm 2024 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới; tổ chức, hoạt động của cơ sở đăng kiểm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
- Quy định về việc dán tem kiểm định quy định tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 89/2026/NĐ-CP hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2027.
- Nghị định 89
- Nghị định 89 2026
- Toàn văn Nghị định 89
- Toàn văn Nghị định 89 2026
- Nghị định 89 2026 NĐ CP
- Toàn văn Nghị định 89 2026 NĐ CP
- Nghị định 89 2026 NĐ CP về kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
- Kiểm định xe cơ giới
- Dịch vụ kiểm định xe cơ giới
- Kinh doanh dịch vụ kiểm định xe cơ giới
- Cơ sở đăng kiểm
- Cơ sở đăng kiểm xe cơ giới
- Hoạt động của cơ sở đăng kiểm xe cơ giới
- Niên hạn sử dụng
- Niên hạn sử dụng xe cơ giới
- Xác định niên hạn sử dụng
- Xe cơ giới
- Đăng kiểm
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];