Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch hệ thống du lịch từ 31/3/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BTC ra sao?
Định mức cho hoạt động trực tiếp lập QUY HOẠCH HỆ THỐNG DU LỊCH được quy định tại Mục 10 Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư 36/2026/TT-BTC, chi tiết như sau:
TT | Nội dung | Mức chuyên gia | Ngày công thực hiện |
1 | Điều tra, thu thập thông tin, dữ liệu liên quan phục vụ lập quy hoạch | ||
a | Điều tra, thu thập thông tin dữ liệu nội tại của ngành | ||
a.1 | Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu | CG1 | 74 |
a.2 | Điều tra khảo sát thực địa | CG1 | 350 |
b | Thu thập thông tin, dữ liệu về yếu tố bên ngoài có ảnh hưởng đến hệ thống du lịch | ||
a | Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu về các yếu tố tự nhiên và môi trường cho phát triển ngành | CG2 | 79 |
b | Thu thập các thông tin, tài liệu, dữ liệu về các yếu tố kinh tế - xã hội cho phát triển ngành | CG2 | 59 |
c | Xử lý, tổng hợp các thông tin, tài liệu, dữ liệu theo từng đầu mục nội dung | CG2 | 107 |
2 | Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng đến phát triển hệ thống du lịch | CG2 | 200 |
3 | Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển hạ tầng du lịch | ||
a | Phân tích, đánh giá vị trí, vai trò, lợi thế của du lịch trong phát triển kinh tế - xã hội quốc gia | CG2 | 99 |
b | Phân tích, đánh giá hiện trạng tài nguyên và môi trường quốc gia | CG2 | 99 |
c | Phân tích, đánh giá thị trường du lịch Việt Nam, bối cảnh thị trường du lịch của khu vực và quốc tế | CG2 | 99 |
d | Phân tích, đánh giá các yếu tố phát triển kinh tế - xã hội khác của cả nước và của vùng tác động đến quy hoạch phát triển du lịch trong thời kỳ quy hoạch và tương lai | CG2 | 99 |
đ | Phân tích khả năng thu hút đầu tư và nguồn lực phát triển du lịch | CG2 | 99 |
e | Phân tích xác định nhu cầu phát triển hệ thống du lịch quốc gia và theo vùng lãnh thổ phù hợp với nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh, bảo vệ môi trường, phù hợp với bối cảnh phát triển du lịch thế giới | CG2 | 99 |
g | Phân tích, đánh giá hiện trạng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, hạ tầng phục vụ phát triển du lịch và khả năng đáp ứng với yêu cầu phát triển du lịch quốc tế | CG2 | 99 |
h | Phân tích, đánh giá chất lượng nguồn nhân lực ngành du lịch | CG2 | 55 |
i | Phân tích, đánh giá thị trường và sản phẩm du lịch; công tác xúc tiến quảng bá du lịch | CG2 | 55 |
k | Phân tích, đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu phát triển du lịch chủ yếu về: khách du lịch, tổng thu từ khách du lịch và đóng góp vào GDP | CG2 | 55 |
l | Phân tích, đánh giá khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển quốc gia của hạ tầng du lịch | CG1 | 105 |
4 | Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hạ tầng du lịch | ||
a | Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống du lịch trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa kết cấu hạ tầng du lịch trong nước và quốc tế | CG1 | 55 |
b | Đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng du lịch với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ | CG1 | 55 |
5 | Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển | ||
a | Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến việc phát triển ngành du lịch | CG2 | 102 |
b | Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch | CG2 | 51 |
6 | Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển du lịch | ||
a | Xác định nhu cầu phát triển hệ thống du lịch trên cả nước và theo vùng lãnh thổ phù hợp với nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội | CG1 | 101 |
b | Đánh giá khả năng đáp ứng của cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng phục vụ phát triển du lịch so với yêu cầu phát triển | CG2 | 113 |
c | Phân tích, đánh giá các cơ hội, thách thức trong phát triển hệ thống du lịch quốc gia | CG2 | 113 |
7 | Xác định các quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển hệ thống du lịch quốc gia | ||
a | Xác định các quan điểm phát triển hệ thống du lịch quốc gia | CG1 | 106 |
b | Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm | CG1 | 48 |
c | Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm | CG1 | 58 |
8 | Định hướng phát triển hạ tầng du lịch trên phạm vi cả nước | ||
a | Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch, giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan | CG1 | 110 |
b | Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia | CG1 | 110 |
c | Định hướng phát triển thị trường du lịch và các sản phẩm du lịch | CG1 | 110 |
9 | Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống du lịch | CG1 | 86 |
10 | Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch | ||
a | Giải pháp về cơ chế, chính sách | CG1 | 56 |
b | Giải pháp huy động và phân bổ vốn đầu tư | CG1 | 56 |
c | Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực | CG1 | 56 |
d | Giải pháp về liên kết, hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch | CG1 | 56 |
đ | Giải pháp về môi trường | CG1 | 34 |
e | Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số | CG1 | 34 |
g | Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch | CG1 | 56 |
h | Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch | CG1 | 40 |
11 | Xây dựng hệ thống sơ đồ số và sơ đồ in | ||
a | Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:4.000.000 | ||
Sơ đồ vị trí địa lý và mối quan hệ của hạ tầng du lịch quốc gia với khu vực và thế giới | CG1 | 105 | |
b | Sơ đồ thành lập ở tỷ lệ 1:25.000 - 1:250.000 | ||
b.1 | Sơ đồ hiện trạng kết cấu hạ tầng du lịch quốc gia | CG2 | 119 |
b.2 | Sơ đồ định hướng phát triển hạ tầng du lịch quốc gia | CG1 | 119 |
12 | Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch | ||
a | Xây dựng báo cáo tổng hợp | CG1 | 350 |
b | Xây dựng báo cáo tóm tắt | CG1 | 40 |
13 | Xây dựng cơ sở dữ liệu về quy hoạch | ||
a | Xây dựng dữ liệu số của văn bản pháp lý | CG2 | 6 |
b | Xây dựng dữ liệu số của sơ đồ quy hoạch | CG1 | 10 |
c | Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quy hoạch | CG1 | 135 |
>>> Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch không gian biển quốc gia từ 31/3/2026

Định mức cho hoạt động trực tiếp lập quy hoạch hệ thống du lịch từ 31/3/2026 theo Thông tư 36/2026/TT-BTC ra sao? (Hình từ Internet)
Quy hoạch hệ thống du lịch năm 2026 gồm những nội dung gì?
Nội dung quy hoạch hệ thống du lịch năm 2026 được quy định theo Mục X Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP, chi tiết như sau:
(1) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên.
(2) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển hạ tầng du lịch.
(3) Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng không gian hạ tầng du lịch:
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của hệ thống du lịch trong phạm vi cả nước; sự liên kết, đồng bộ giữa kết cấu hạ tầng du lịch trong nước và quốc tế;
- Đánh giá sự liên kết giữa kết cấu hạ tầng du lịch với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
(4) Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển du lịch;
- Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(5) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển du lịch:
- Xác định nhu cầu phát triển hệ thống du lịch trên cả nước và theo vùng lãnh thổ phù hợp với nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội;
- Đánh giá khả năng đáp ứng của cơ sở vật chất, kỹ thuật và hạ tầng phục vụ phát triển du lịch so với yêu cầu phát triển;
- Phân tích, đánh giá các cơ hội, thách thức trong phát triển hệ thống du lịch quốc gia.
(6) Xác định các quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
- Xác định quan điểm phát triển;
- Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
- Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
(7) Định hướng phát triển hạ tầng du lịch trên phạm vi cả nước:
- Định hướng tổ chức không gian phát triển du lịch, giải pháp phát triển kiến trúc và cảnh quan;
- Định hướng phát triển kết cấu hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch quốc gia;
- Định hướng phát triển thị trường du lịch và các sản phẩm du lịch.
(8) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển hệ thống du lịch.
(9) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về liên kết, hợp tác quốc tế trong phát triển du lịch;
- Giải pháp về môi trường;
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(10) Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch hệ thống du lịch. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch hệ thống du lịch quy định tại mục IV Phụ lục IV của Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
Nguyên tắc phát triển du lịch hiện nay là gì?
Nguyên tắc phát triển du lịch hiện nay được quy định tại Điều 4 Luật Du lịch 2017, cụ thể bao gồm:
(1) Phát triển du lịch bền vững, theo chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, có trọng tâm, trọng điểm.
(2) Phát triển du lịch gắn với bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa dân tộc, tài nguyên thiên nhiên, khai thác lợi thế của từng địa phương và tăng cường liên kết vùng.
(3) Bảo đảm chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, mở rộng quan hệ đối ngoại và hội nhập quốc tế, quảng bá hình ảnh đất nước, con người Việt Nam.
(4) Bảo đảm lợi ích quốc gia, lợi ích cộng đồng, quyền và lợi ích hợp pháp của khách du lịch, tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch.
(5) Phát triển đồng thời du lịch nội địa và du lịch quốc tế; tôn trọng và đối xử bình đẳng đối với khách du lịch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];