Điều kiện để đăng ký thành viên bù trừ là gì? Hồ sơ, thủ tục để thực hiện việc đăng ký thành viên bù trừ được pháp luật quy định ra sao?

Tô Nguyễn Thu Trang 4,722 lượt xem
11:03 | 23/02/2023
Tôi đang làm việc tại một công ty chứng khoán. Trong năm nay, công ty của tôi có dự định đăng ký trở thành thành viên bù trừ. Cho hỏi để đăng ký thành viên bù trừ thì công ty tôi phải đảm bảo những điều kiện nào? Hồ sơ và thủ tục để công ty thực hiện việc đăng ký thành viên bù trừ được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Để đăng ký thành viên bù trừ cần phải tuân thủ các quy định nào về điều kiện?
  2. Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ bao gồm những giấy tờ gì?
  3. Thủ tục đăng ký thành viên bù trừ được quy định như thế nào?
  4. Các trường hợp nào từ chối chấp nhận tư cách thành viên bù trừ?

Để đăng ký thành viên bù trừ cần phải tuân thủ các quy định nào về điều kiện?

Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký làm thành viên bù trừ của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 30 Nghị định 158/2020/NĐ-CP như sau:

- Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

- Là thành viên giao dịch hoặc thành viên giao dịch đặc biệt trên thị trường chứng khoán phái sinh của Sở giao dịch chứng khoán;

- Đáp ứng yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ cho hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.

Lưu ý: Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chỉ được đăng ký lại làm thành viên bù trừ sau 02 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên tự nguyện hoặc 03 năm kể từ ngày hủy bỏ tư cách thành viên bắt buộc theo quy định tại khoản 8 Điều 30 Nghị định 158/2020/NĐ-CP.

Đăng ký thành viên bù trừ

Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ bao gồm những giấy tờ gì?

Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ được quy định bởi khoản 2 Điều 30 Nghị định 158/2020/NĐ-CP bao gồm:

- Giấy đăng ký thành viên bù trừ trên thị trường chứng khoán phái sinh;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện cung cấp dịch vụ bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh do Ủy ban Chứng khoán Nhà nước cấp;

- Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch hoặc Quyết định chấp thuận tư cách thành viên giao dịch đặc biệt do Sở giao dịch chứng khoán cấp;

- Bản thuyết minh đáp ứng yêu cầu về hạ tầng công nghệ thông tin và quy trình nghiệp vụ theo hướng dẫn của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Thủ tục đăng ký thành viên bù trừ được quy định như thế nào?

Bước 1: Nộp hồ sơ (khoản 3 Điều 30 Nghị định 158/2020/NĐ-CP)

- Gửi hồ sơ đã chuẩn bị đến Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam theo hình thức trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.

- Hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ được lập thành 01 bộ gốc.

- Trường hợp tài liệu trong hồ sơ là bản sao thì phải là bản sao từ sổ gốc hoặc được chứng thực.

Bước 2: Xử lý hồ sơ (khoản 4 Điều 30 Nghị định 158/2020/NĐ-CP)

- Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đăng ký thành viên bù trừ, trường hợp hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có văn bản chấp thuận nguyên tắc việc đăng ký thành viên bù trừ cho tổ chức đăng ký thành viên bù trừ và yêu cầu thực hiện các công việc để triển khai hoạt động bù trừ, thanh toán giao dịch chứng khoán phái sinh.

- Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, hợp lệ, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có văn bản yêu cầu tổ chức đăng ký thành viên bù trừ sửa đổi, bổ sung.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ (khoản 5 Điều 30 Nghị định 158/2020/NĐ-CP)

Trong vòng 01 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức đăng ký làm thành viên bù trừ hoàn thành các công việc theo yêu cầu của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam, Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ.

Các trường hợp nào từ chối chấp nhận tư cách thành viên bù trừ?

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam từ chối chấp thuận tư cách thành viên bù trừ trong các trường hợp được quy định tại khoản 6 Điều 30 Nghị định 158/2020/NĐ-CP như sau:

- Tổ chức đăng ký thành viên không đáp ứng được các điều kiện làm thành viên bù trừ;

- Hồ sơ đăng ký làm thành viên bù trừ có tài liệu giả mạo hoặc có thông tin sai sự thật;

- Tổ chức đăng ký thành viên bù trừ không hoàn thiện thủ tục để được cấp Giấy chứng nhận thành viên bù trừ trong vòng 90 ngày kể từ ngày Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có thông báo chấp thuận nguyên tắc việc đăng ký thành viên bù trừ.

Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam có văn bản gửi tổ chức đăng ký thành viên bù trừ nêu rõ lý do từ chối và thực hiện công bố thông tin trên phương tiện công bố thông tin của Tổng công ty lưu ký và bù trừ chứng khoán Việt Nam.

Như vậy, để đăng ký trở thành thành viên bù trừ thì công ty chứng khoán của anh cần đảm bảo những điều kiện, chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký như bài viết trên đây đã đề cập.

Logo Thư viện Pháp luật
Tô Nguyễn Thu Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Chứng khoán Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa các Thông tư lĩnh vực chứng khoán Thông tư 83/2024 và Thông tư 34/2026 có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 125/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 83/2024/TT-BTC hướng dẫn cơ chế, chính sách về giá dịch vụ trong lĩnh vực chứng khoán do Nhà nước định giá áp dụng tại Sở Giao dịch Chứng khoán Việt Nam và các công ty con, Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chúng khoản Việt Nam và Thông tư 34/2026/TT-BTC sau đây:

Bài viết mới nhất