Địa chỉ bảo hiểm xã hội Xóm Chiếu sau sáp nhập ở đâu? Phường nào do BHXH cơ sở Xóm Chiếu thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh quản lý?
Địa chỉ BHXH cơ sở Xóm Chiếu hiện nay: 87 - 89 đường Nguyễn Trường Tộ, phường Xóm Chiếu, Thành phố Hồ Chí Minh
BHXH cơ sở Xóm Chiếu thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh sẽ quản lý các địa bàn bao gồm: Phường Xóm Chiếu, Phường Khánh Hội, Phường Vĩnh Hội, Phường Tân Thuận.
Cụ thể, theo Thông báo 2065/TB-BHXH năm 2025 Tải về về tên gọi, cơ cấu tổ chức, trụ sở làm việc và địa bàn quản lý, tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Bảo hiểm xã hội Thành phố Hồ Chí Minh như sau:
STT | Tên đơn vị/địa chỉ trụ sở làm việc | Địa bàn quản lý |
1 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Tân Định Địa chỉ: 35 Lý Văn Phức, Phường Tân Định, Thành phố Hồ Chí Minh (đang sửa chữa) Tạm thời đang sử dụng trụ sở tại địa chỉ: 117C, Nguyễn Đình Chính, phường Cầu Kiệu, Thành phố Hồ Chí Minh | - Phường Sài Gòn - Phường Tân Định - Phường Bến Thành - Phường Cầu Ông Lãnh |
2 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Nhiêu Lộc Địa chỉ: 386/79 đường Lê Văn Sỹ, phường Nhiêu Lộc, Thành phố Hồ Chí Minh | - Phường Bàn Cờ - Phường Xuân Hòa - Phường Nhiêu Lộc - Phường Phú Nhuận |
3 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Xóm Chiếu Địa chỉ: 87 - 89 đường Nguyễn Trường Tộ, phường Xóm Chiếu, Thành phố Hồ Chí Minh | - Phường Xóm Chiếu - Phường Khánh Hội - Phường Vĩnh Hội - Phường Tân Thuận |
4 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Hòa Hưng Địa chỉ: 781 Lê Hồng Phong, phường Hòa Hưng, Thành phố Hồ Chí Minh | - Phường Diên Hồng - Phường Vườn Lài - Phường Hòa Hưng - Phường Tân Hòa |
5 | Bảo hiểm xã hội cơ sở Chợ Lớn Địa chỉ: 23-25A đường Ngô Quyền, phường Chợ Lớn, Thành phố Hồ Chí Minh | - Phường Chợ Quán - Phường An Đông - Phường Chợ Lớn - Phường Phú Định |
... | ... | ... |

Địa chỉ bảo hiểm xã hội Xóm Chiếu sau sáp nhập ở đâu? Phường nào do BHXH cơ sở Xóm Chiếu thuộc BHXH TP Hồ Chí Minh quản lý? (Hình từ Internet)
Nội dung hợp đồng khám bệnh chữa bệnh BHYT gồm những gì?
Nội dung hợp đồng khám bệnh chữa bệnh BHYT theo quy định tại Điều 25 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, bao gồm:
(1) Nội dung cơ bản của hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được lập theo Mẫu số 5 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 188/2025/NĐ-CP. Trường hợp cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có nhiều cơ sở trực thuộc được cấp giấy phép hoạt động ở các địa điểm khác nhau và ký chung hợp đồng thì phải thể hiện rõ nội dung cho từng cơ sở trực thuộc.
(2) Nội dung về đối tượng phục vụ, yêu cầu về phạm vi cung ứng dịch vụ của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyện môn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Dự kiến số lượng thẻ và cơ cấu nhóm đối tượng tham gia bảo hiểm y tế đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu phải phù hợp với quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.
(3) Tùy theo điều kiện của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ quan bảo hiểm xã hội và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể bổ sung nội dung khác trong hợp đồng và phải được sự thống nhất, đồng thuận của hai bên, không trái quy định của pháp luật. Trường hợp không đạt được sự thống nhất, đồng thuận của hai bên về nội dung bổ sung thì không đưa vào hợp đồng.
(4) Phương thức thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh thực hiện theo quy định tại Chương VII Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
(5) Quy định về thanh toán, quyết toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế trong hợp đồng do hai bên thống nhất các nội dung theo quy định tại và pháp luật về bảo hiểm y tế.
(6) Thời hạn của hợp đồng khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế thực hiện theo quy định tại Điều 23 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
(7) Phương thức giải quyết tranh chấp hợp đồng do hai bên thỏa thuận. Trường hợp các bên lựa chọn khởi kiện ra toà án để giải quyết tranh chấp hợp đồng thì thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự. Trường hợp phát sinh vướng mắc về chính sách, pháp luật, quy định, hướng dẫn chuyên môn, các bên phản ánh, kiến nghị đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết.
(8) Quy định việc thông báo và phản hồi giữa các bên khi có thay đổi, phát sinh liên quan đến thực hiện hợp đồng; cơ chế tiếp nhận, phản hồi thông tin liên quan đến trích chuyền, gửi dữ liệu giám định và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế.
Trình tự thực hiện giám định chi phí khám bệnh chữa bệnh BHYT theo phương thức tự động ra sao?
Thực hiện giám định chi phí khám bệnh chữa bệnh BHYT theo phương thức tự động theo quy định tại Điều 10 Thông tư 12/2026/TT-BTC.
Theo đó, giám định chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT theo phương thức tự động do Hệ thống thông tin giám định BHYT của Bảo hiểm xã hội Việt Nam xử lý hồ sơ đề nghị thanh toán theo các nội dung quy định tại (1), cảnh báo gia tăng chi khám bệnh, chữa bệnh bình quân quy định tại Điều 13 Thông tư 12/2026/TT-BTC, chi tiết như sau:
(1) Các nội dung rà soát hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm:
- Thông tin thẻ bảo hiểm y tế;
- Mức hưởng và quyền lợi hưởng của người bệnh bảo hiểm y tế;
- Phạm vi thanh toán đối với thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo danh mục sử dụng tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Mức thanh toán chi phí thuốc, máu và chế phẩm máu, thiết bị y tế, dịch vụ kỹ thuật, khám bệnh, ngày giường, vận chuyển người bệnh;
- Chi phí thuốc, thiết bị y tế, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh có quy định tỷ lệ, điều kiện thanh toán;
- Phạm vi hoạt động chuyên môn, thời gian khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh;
- Phạm vi hành nghề, thời gian làm việc của người hành nghề;
- Thời gian giữa các lần khám bệnh, chữa bệnh của một người bệnh;
- Cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh hợp lý theo tiêu chuẩn, tiêu chí được Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành theo quy định tại khoản 3 Điều 6 Luật Bảo hiểm y tế 2008;
- Số liệu thống nhất trên Bảng kê chi tiết;
- Số lượng thuốc, thiết bị y tế sử dụng theo số lượng được mua sắm theo quy định của pháp luật về đấu thầu hoặc được điều chuyển theo quy định tại Điều 43 Nghị định 188/2025/NĐ-CP.
(2) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ đề nghị thanh toán, kết quả giám định bằng phương thức tự động được gửi cho cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên Cổng tiếp nhận dữ liệu như sau:
- Hồ sơ đề nghị thanh toán đúng quy định của pháp luật đối với các nội dung tại (1);
- Bảng kê chi tiết có chi phí từ chối thanh toán do không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại (1);
- Bảng kê chi tiết có nội dung quy định tại điểm đ hoặc điểm i khoản 1 Điều 10 Thông tư 12/2026/TT-BTC nhưng không đủ thông tin để xác định chi phí khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện thanh toán.
(3) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được phản hồi từ Cổng tiếp nhận dữ liệu, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có trách nhiệm rà soát, cung cấp, bổ sung tài liệu, dữ liệu như sau:
- Văn bản kèm theo tài liệu chứng minh đủ điều kiện thanh toán đối với nội dung quy định tại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư 12/2026/TT-BTC hoặc bản sao nội dung trong hồ sơ bệnh án khi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh phát hiện Bảng kê chi tiết không khớp đúng hồ sơ bệnh án;
- Bảng kê chi tiết điều chỉnh được lập theo Mẫu số 09/BH Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 12/2026/TT-BTC đối với nội dung quy định tại điểm b hoặc điểm c khoản 2 Điều 10 Thông tư 12/2026/TT-BTC.
(4) Hệ thống thông tin giám định bảo hiểm y tế xử lý dữ liệu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 12/2026/TT-BTC; từ chối thanh toán đối với trường hợp đã điều chỉnh nhưng không đúng quy định của pháp luật đối với nội dung tại (1).
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];