Đề xuất phê duyệt Điều ước Quốc tế năm 2026 thực hiện ra sao? Chi tiết quy định về phê duyệt Điều ước Quốc tế ra sao?

Cao Nguyên Phát 95 lượt xem
05:33 | 15/03/2026
Đề xuất phê duyệt Điều ước Quốc tế năm 2026 thực hiện ra sao? Chính phủ có thẩm quyền và không có thẩm quyền phê duyệt những Điều ước Quốc tế nào? Văn bản phê duyệt Điều ước Quốc tế gồm những văn bản nào?
Nội dung chính
  1. Đề xuất phê duyệt Điều ước Quốc tế năm 2026 thực hiện ra sao?
  2. Chính phủ có thẩm quyền và không có thẩm quyền phê duyệt những Điều ước Quốc tế nào?
  3. Văn bản phê duyệt Điều ước Quốc tế gồm những văn bản theo quy định pháp luật hiện nay nào?

Đề xuất phê duyệt Điều ước Quốc tế năm 2026 thực hiện ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 39 Luật Điều ước Quốc tế 2016 sửa đổi bởi khoản 10 Điều 1 Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025 có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 có quy định về việc đề xuất phê duyệt điều ước quốc tế năm 2026 như sau:

- Cơ quan đề xuất trình Chính phủ quyết định phê duyệt điều ước quốc tế sau khi lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp. Tùy theo tính chất, nội dung của điều ước quốc tế, cơ quan đề xuất quyết định việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.

- Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến quy định tại khoản 1 Điều này có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến.

Đề xuất phê duyệt Điều ước Quốc tế năm 2026 thực hiện ra sao? Chi tiết quy định về phê duyệt Điều ước Quốc tế ra sao?

Đề xuất phê duyệt Điều ước Quốc tế năm 2026 thực hiện ra sao? Chi tiết quy định về phê duyệt Điều ước Quốc tế ra sao? (Hình từ Internet)

Chính phủ có thẩm quyền và không có thẩm quyền phê duyệt những Điều ước Quốc tế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 38 Luật Điều ước Quốc tế 2016 có quy định về thẩm quyền phê duyệt Điều ước Quốc tế như sau:

Thẩm quyền phê duyệt, nội dung văn bản phê duyệt điều ước quốc tế
1. Chính phủ phê duyệt điều ước quốc tế quy định tại Điều 37 của Luật này.
...

Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Luật Điều ước Quốc tế 2016 có quy định về điều ước quốc tế phải được phê duyệt như sau:

Các loại điều ước quốc tế phải được phê duyệt
Trừ trường hợp thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội, các điều ước quốc tế sau đây phải được phê duyệt:
1. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt hoặc phải hoàn thành thủ tục pháp lý theo quy định của mỗi nước để có hiệu lực;
2. Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định trái với quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.

Theo đó, Chính phủ không có thẩm quyền phê duyệt Điều ước Quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Luật Điều ước Quốc tế 2016 như sau:

- Điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Điều ước quốc tế về việc thành lập, tham gia tổ chức quốc tế và khu vực nếu việc thành lập, tham gia, rút khỏi tổ chức đó ảnh hưởng đến chính sách cơ bản của quốc gia về đối ngoại, quốc phòng, an ninh, phát triển kinh tế - xã hội, tài chính, tiền tệ;

- Điều ước quốc tế làm thay đổi, hạn chế hoặc chấm dứt quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo quy định của luật, nghị quyết của Quốc hội;

- Điều ước quốc tế có quy định trái với luật, nghị quyết của Quốc hội;

- Điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký với người đứng đầu Nhà nước khác.

Ngoài những loại Điều ước Quốc tế thuộc thẩm quyền phê chuẩn của Quốc hội nêu trên, Chính phủ có thẩm quyền phê duyệt Điều ước quốc tế bao gồm:

- Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định phải phê duyệt hoặc phải hoàn thành thủ tục pháp lý theo quy định của mỗi nước để có hiệu lực;

- Điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ có quy định trái với quy định trong văn bản quy phạm pháp luật của Chính phủ.

Văn bản phê duyệt Điều ước Quốc tế gồm những văn bản theo quy định pháp luật hiện nay nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 38 Luật Điều ước Quốc tế 2016 có quy định về văn bản phê duyệt Điều ước Quốc tế theo quy định pháp luật hiện nay cụ thể cụ thể bao gồm các văn bản:

Thẩm quyền phê duyệt, nội dung văn bản phê duyệt điều ước quốc tế
...
2. Văn bản phê duyệt điều ước quốc tế bao gồm những nội dung tương tự văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế quy định tại khoản 3 Điều 29 của Luật này.

Như vậy, văn bản phê duyệt điều ước quốc tế bao gồm những nội dung tương tự văn bản phê chuẩn điều ước quốc tế căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 29 Luật Điều ước Quốc tế 2016, cụ thể gồm:

- Tên điều ước quốc tế được phê duyệt, thời gian và địa điểm ký;

- Nội dung bảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố đối với điều ước quốc tế nhiều bên và những vấn đề cần thiết khác;

- Quyết định áp dụng trực tiếp toàn bộ hoặc một phần điều ước quốc tế; quyết định hoặc kiến nghị sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ hoặc ban hành luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban thường vụ Quốc hội để thực hiện điều ước quốc tế được phê duyệt;

- Trách nhiệm của cơ quan đề xuất, Bộ Ngoại giao và cơ quan, tổ chức có liên quan về việc hoàn thành thủ tục phê duyệt và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế;

- Toàn văn điều ước quốc tế bằng tiếng Việt dưới hình thức Phụ lục. Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ được ký bằng tiếng nước ngoài thì Phụ lục là toàn văn điều ước quốc tế bằng một trong số các ngôn ngữ ký và bản dịch bằng tiếng Việt của điều ước quốc tế đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.