Thực hiện đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự thủ tục rút gọn như thế nào? Ủy quyền trong trường hợp đặc biệt ra sao?

16:41 | 06/04/2026
Thực hiện đàm phán và ký điều ước quốc tế theo trình tự thủ tục rút gọn như thế nào? Từ chối áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn ra sao? Quy định về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thực hiện đàm phán và ký điều ước quốc tế theo trình tự thủ tục rút gọn như thế nào?
  2. Quy định về việc sửa đổi bổ sung gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự thủ tục rút gọn như thế nào?
  3. Từ chối áp dụng trình tự thủ tục rút gọn ra sao?

Thực hiện đàm phán và ký điều ước quốc tế theo trình tự thủ tục rút gọn như thế nào?

Theo quy định tại Điều 72 Luật Điều ước quốc tế 2016 (được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025) về việc đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn như sau:

(1) Trình tự, thủ tục rút gọn được áp dụng đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế trong các trường hợp sau đây:

- Điều ước quốc tế theo mẫu được quy định tại điều ước quốc tế giữa nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với cùng một bên ký kết nước ngoài hoặc theo mẫu được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận theo quy định tại (2);

- Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ hoặc cơ quan có thẩm quyền khác về việc áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn một lần hoặc nhiều lần trên cơ sở kiến nghị của cơ quan đề xuất.

(2) Sau khi lấy ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, cơ quan đề xuất trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mẫu điều ước quốc tế nhân danh Chính phủ, trình Thủ tướng Chính phủ đế Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước quyết định mẫu điều ước quốc tế nhân danh Nhà nước.

(3) Trình tự, thủ tục rút gọn đối với việc đàm phán, ký điều ước quốc tế được thực hiện như sau:

- Hồ sơ trình về việc đàm phán theo quy định tại Điều 11 Luật Điều ước quốc tế 2016 chỉ cần kiến nghị về việc ủy quyền đàm phán;

- Cơ quan, tổ chức được lấy ý kiến theo quy định tại khoản 2 Điều 13 Luật Điều ước quốc tế 2016, Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến, đề nghị kiểm tra, thẩm định;

- Hồ sơ đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế bao gồm văn bản đề nghị kiểm tra, thẩm định điều ước quốc tế, dự thảo tờ trình Chính phủ về đề xuất ký điều ước quốc tế, ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức có liên quan, văn bản điều ước quốc tế;

- Hồ sơ trình về việc ký điều ước quốc tế bao gồm tài liệu quy định tại các khoản 1, 2 và 6 Điều 17 Luật Điều ước quốc tế 2016;

- Tờ trình về việc ký điều ước quốc tế phải có đánh giá tác động chính trị, quốc phòng, an ninh, kinh tế - xã hội và các tác động khác của điều ước quốc tế, đánh giá sự tương thích của điều ước quốc tế đề xuất ký với điều ước quốc tế trong cùng lĩnh vực mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, đánh giá sự phù hợp giữa quy định của điều ước quốc tế với quy định của pháp luật Việt Nam.

Đàm phán và ký điều ước quốc tế theo trình tự thủ tục rút gọn

Thực hiện đàm phán, ký điều ước quốc tế theo trình tự thủ tục rút gọn như thế nào? Ủy quyền trong trường hợp đặc biệt ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định về việc sửa đổi bổ sung gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự thủ tục rút gọn như thế nào?

Theo quy định tại Điều 73 Luật Điều ước quốc tế 2016 (được sửa đổi bởi khoản 23 Điều 1 Luật Điều ước quốc tế sửa đổi 2025) có quy định về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn như sau:

(1) Trong trường hợp nội dung sửa đổi, bổ sung và việc gia hạn điều ước quốc tế chỉ mang tính kỹ thuật hoặc không làm thay đổi quyền và nghĩa vụ cơ bản của Việt Nam, cơ quan đề xuất không nhất thiết phải lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan quy định tại điểm a khoản 3 Điều 54 Luật Điều ước quốc tế 2016 trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.

Trong trường hợp được lấy ý kiến, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ lấy ý kiến.

(2) Trong trường hợp điều ước quốc tế chỉ định cơ quan sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế thì cơ quan đó quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế, trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền quyết định chấp nhận sự ràng buộc của điều ước quốc tế có quyết định khác.

(3) Trong trường hợp quy định tại (2), cơ quan có thẩm quyền quyết định việc sửa đổi, bổ sung điều ước quốc tế thông báo ngay cho Bộ Ngoại giao và cơ quan có liên quan về nội dung đã được sửa đổi, bổ sung.

(4) Hồ sơ trình về việc sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế theo trình tự, thủ tục rút gọn bao gồm các tài liệu quy định tại khoản 4 Điều 54 Luật Điều ước quốc tế 2016, trừ ý kiến của cơ quan, tổ chức có liên quan.

Từ chối áp dụng trình tự thủ tục rút gọn ra sao?

Theo Điều 75 Luật Điều ước quốc tế 2016 có quy định:

Từ chối áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
Trong trường hợp từ chối áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, cơ quan có thẩm quyền quyết định đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế gửi trả lại hồ sơ và yêu cầu cơ quan trình thực hiện quy trình, thủ tục thông thường hoặc yêu cầu cơ quan trình bổ sung hồ sơ.

Theo đó, trong trường hợp từ chối áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn, cơ quan có thẩm quyền quyết định đàm phán, ký, sửa đổi, bổ sung, gia hạn điều ước quốc tế gửi trả lại hồ sơ và yêu cầu cơ quan trình thực hiện quy trình, thủ tục thông thường hoặc yêu cầu cơ quan trình bổ sung hồ sơ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035 ra sao?

Nghị quyết số 19-NQ/TW ngày 28/7/2026 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIV về đổi mới mô hình phát triển Việt Nam, xác định mục tiêu đến năm 2035, hình thành mô hình phát triển xã hội hiện đại, toàn diện, bao trùm và bền vững; chuyển dịch phương thức quản lý xã hội theo hướng dưới đây.