Toàn văn Thông tư 16/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết việc ký kết thực hiện các hiệp định thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau?
Ngày 09/4/2026, Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Thông tư 16/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết việc ký kết, thực hiện các hiệp định thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp.

>>> Tải về Toàn văn Thông tư 16/2026/TT-BKHCN
(1) Phạm vi điều chỉnh
Thông tư 16/2026/TT-BKHCN quy định việc ký kết và thực hiện đối với:
- Các Hiệp định thừa nhận lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Hiệp định thừa nhận) giữa Việt Nam với một hoặc nhiều quốc gia, vùng lãnh thổ trên cơ sở quy định của pháp luật về điều ước quốc tế.
- Các Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp giữa tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam với tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, khu vực, quốc gia, vùng lãnh thổ (sau đây viết tắt là tổ chức nước ngoài) được ký kết, thực hiện trên cơ sở pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam đã ký kết, thông lệ quốc tế.
(2) Đối tượng áp dụng
Thông tư 16/2026/TT-BKHCN áp dụng đối với:
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện các Hiệp định thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương.
- Các cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức đánh giá sự phù hợp của Việt Nam liên quan đến việc ký kết và thực hiện các Thoả thuận thừa nhận lẫn nhau, thừa nhận đơn phương.
(3) Hiệu lực thi hành
Thông tư 16/2026/TT-BKHCN có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký (24/5/2026)

Toàn văn Thông tư 16/2026/TT-BKHCN quy định chi tiết việc ký kết thực hiện các hiệp định thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau? (Hình ảnh từ Internet)
Quy định về thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 16/2026/TT-BKHCN quy định về thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp như sau:
- Bộ, cơ quan ngang bộ quản lý ngành, lĩnh vực xem xét quyết định việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức đánh giá sự phù hợp quốc tế, nước ngoài thuộc phạm vi quản lý nhà nước được phân công.
- Việc thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp được thực hiện trên cơ sở các nguyên tắc sau:
+ Bảo đảm khách quan, minh bạch, không phân biệt đối xử;
+ Phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên và thông lệ quốc tế;
+ Bảo đảm mức độ tin cậy và tương đương về năng lực kỹ thuật của tổ chức đánh giá sự phù hợp.
(3) Khi xem xét thừa nhận đơn phương, cơ quan có thẩm quyền căn cứ các tiêu chí sau:
- Chứng chỉ công nhận và phạm vi công nhận còn hiệu lực của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được công nhận bởi tổ chức công nhận là thành viên ký thỏa thuận/thỏa ước thừa nhận lẫn nhau (MRA/MLA) của các tổ chức hợp tác công nhận quốc tế hoặc khu vực (Tổ chức hợp tác Công nhận Toàn cầu GACI), Tổ chức hợp tác Công nhận khu vực Châu Á Thái Bình Dương - APAC) hoặc tổ chức quốc tế, khu vực tương ứng trong lĩnh vực đặc thù.
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng trong hoạt động đánh giá sự phù hợp;
- Năng lực kỹ thuật, kinh nghiệm hoạt động và mức độ tin cậy của tổ chức đánh giá sự phù hợp;
- Các yếu tố kỹ thuật khác có liên quan.
(5) Căn cứ kết quả xem xét, đánh giá, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tê hoặc nước ngoài, trong đó xác định rõ:
- Tổ chức đánh giá sự phù hợp được thừa nhận;
- Phạm vi, đối tượng và lĩnh vực áp dụng;
- Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật áp dụng;
- Thời hạn hiệu lực của việc thừa nhận (nếu có);
- Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân có liên quan.
(5) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức việc xem xét, đánh giá và quyết định thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp theo quy trình chuyên môn do Bộ ban hành.
(6) Bộ quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm theo dõi, giám sát việc thực hiện thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp và xem xét đình chỉ hoặc hủy bỏ việc thừa nhận trong trường hợp tổ chức đánh giá sự phù hợp không còn đáp ứng yêu cầu về năng lực kỹ thuật hoặc có dấu hiệu, hành vi vi phạm pháp luật.
Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế là gì?
Nguyên tắc ký kết và thực hiện điều ước quốc tế được quy định tại Điều 3 Luật Điều ước quốc tế 2016 như sau:
(1) Không trái với Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(2) Tôn trọng độc lập, chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ quốc gia, không sử dụng hoặc đe dọa sử dụng vũ lực, không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng, cùng có lợi và những nguyên tắc cơ bản khác của pháp luật quốc tế.
(3) Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, phù hợp với đường lối đối ngoại của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
(4) Tuân thủ điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];