Đáp án môn SINH HỌC thi tốt nghiệp THPT 2026 mã đề 0401? Đáp án đề thi Sinh học tốt nghiệp THPT 2026?
>>> ĐÁP ÁN MÔN SINH tốt nghiệp THPT 2026? Tra cứu ĐÁP ÁN MÔN SINH tốt nghiệp THPT 2026 chi tiết thế nào?
Theo lịch thi tốt nghiệp THPT 2026 tại Công văn 1257/BGDĐT-QLCL năm 2026 thì sáng ngày 12/6/2026, các thí sinh sẽ tiếp tục thực hiện các bài thi tự chọn với các mốc thời gian sau:
Bài thi/Môn thi | Thời gian làm bài | Giờ phát đề thi cho thí sinh | Giờ bắt đầu làm bài |
Môn thứ 1 | 50 phút | 07 giờ 30 | 07 giờ 35 |
Môn thứ 2 | 50 phút | 08 giờ 35 | 08 giờ 40 |
Trong đó, theo Điều 3 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT thì các môn tự chọn trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026 bao gồm: Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Tin học, Công nghệ định hướng Công nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Công nghiệp), Công nghệ định hướng Nông nghiệp (gọi tắt là Công nghệ Nông nghiệp), Ngoại ngữ (Tiếng Anh, Tiếng Nga, Tiếng Pháp, Tiếng Trung Quốc, Tiếng Đức, Tiếng Nhật và Tiếng Hàn).
Dưới đây là Đáp án môn SINH HỌC thi tốt nghiệp THPT 2026 mã đề 0401
Phần I: Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
1. | 2. | 3. | 4. | 5. | 6. | 7. | 8. | 9. | 10. | 11. | 12. | 13. | 14. | 15. | 16. | 17. | 18. |
D | C | B | B | B | C | D | A | C | A | B | C | D | A | B | D | B | D |
Phần II: Trắc nghiệm đúng sai
1 | 2 | 3 | 4 |
SDDS | DDSS | DDSS | SSDS |
Phần III: Trắc nghiệm trả lời ngắn
1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
0,17 | 4132 | 1600 | 2603 | 0,31 | 0,25 |
Lưu ý: Đáp án môn Sinh thi tốt nghiệp THPT quốc gia 2026 chỉ mang tính chất tham khảo, không phải là đáp án chính thức do Bộ Giáo dục công bố.

>>> ĐÁP ÁN MÔN SINH tốt nghiệp THPT 2026? Tra cứu ĐÁP ÁN MÔN SINH tốt nghiệp THPT 2026 chi tiết thế nào?
Cách tính điểm môn SINH HỌC thi tốt nghiệp THPT 2026 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 764/QĐ-BGDĐT năm 2024 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về cấu trúc, định dạng đề thi tốt nghiệp THPT áp dụng từ năm 2025, kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 tiếp tục thực hiện theo cấu trúc này. Cấu trúc đề thi các môn theo hình thức trắc nghiệm như sau:

Hướng dẫn tính điểm môn Hóa thi tốt nghiệp THPT năm 2026 dưới đây:
Phần I: Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm Phần II: - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 01 ý trong 01 câu hỏi được 0,1 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 02 ý trong 01 câu hỏi được 0,25 điểm - Thí sinh chỉ lựa chọn chính xác 03 ý trong 01 câu hỏi được 0,5 điểm Phần III: - Mỗi câu trả lời đúng thí sinh được 0,25 điểm. Tổng điểm tối đa toàn bài: 10 điểm |
Quy định về điểm ưu tiên đối với kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026?
Căn cứ tại Điều 42 Quy chế thi tốt nghiệp THPT được ban hành kèm theo Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT được sửa đổi bởi khoản 1, 2 Điều 12 Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT quy định về điểm ưu tiên như sau:
(1) Xét công nhận tốt nghiệp THPT tính theo 3 diện gồm Diện 1, Diện 2, Diện 3; trong đó, thí sinh Diện 1 là những thí sinh bình thường không được cộng điểm ưu tiên; thí sinh Diện 2 và Diện 3 được cộng điểm ưu tiên.
(2) Diện 2: Cộng 0,25 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81 % (đối với GDTX);
- Con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động dưới 81%; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; con của Bà mẹ Việt Nam anh hùng; con của Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động;
- Người dân tộc thiểu số;
- Người Kinh, người nước ngoài cư trú tại Việt Nam học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT;
- Người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người bị nhiễm chất độc hóa học; con của người hoạt động kháng chiến bị nhiễm chất độc hóa học; người được cơ quan có thẩm quyền công nhận bị dị dạng, dị tật, suy giảm khả năng tự lực trong sinh hoạt hoặc lao động do hậu quả của chất độc hóa học;
- Có tuổi đời từ 35 trở lên, tính đến ngày thi (đối với thí sinh GDTX).
(3) Diện 3: Cộng 0,5 điểm đối với thí sinh thuộc một trong những đối tượng sau:
- Người dân tộc thiểu số học ở các trường THPT tại xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu thuộc diện đầu tư của Chương trình 135 theo Quyết định số 135/QĐ-TTg ngày 31/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ (tính từ thời điểm các xã này hoàn thành Chương trình 135 trở về trước); xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang ven biển và hải đảo; xã khu vực I, II, III và xã có thôn đặc biệt khó khăn thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi theo quy định hiện hành ít nhất hai phần ba thời gian học cấp THPT;
- Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên (đối với GDTX);
- Con của liệt sĩ; con của thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên.
Trong đó:
Thí sinh có nhiều tiêu chuẩn ưu tiên chỉ được hưởng tiêu chuẩn ưu tiên cao nhất.
Những diện ưu tiên khác đã được quy định trong các văn bản pháp luật hiện hành sẽ do Bộ trưởng Bộ GDĐT xem xét, quyết định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];