Danh sách 31 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết theo Quyết định 1723?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 3,343 lượt xem
07:57 | 26/01/2026
Danh sách 31 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết theo Quyết định 1723? Trường đại học cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để không bị sáp nhập giải thể? Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học từ 01/01/2026 là gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 31 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết theo Quyết định 1723?
  2. Trường đại học cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để không bị sáp nhập giải thể?
  3. Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học từ 01/01/2026 là gì?

Danh sách 31 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết theo Quyết định 1723?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 1723/QĐ-TTg năm 2025 thì danh sách các trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết như sau:

STT

Tên Trường Đại học

1

Trường Đại học Đà Lạt

2

Trường Đại học Đồng Tháp

3

Trường Đại học Giao thông vận tải

4

Trường Đại học Hà Nội

5

Trường Đại học Kiên Giang

6

Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh

7

Trường Đại học Mỏ - Địa chất

8

Trường Đại học Mở Hà Nội

9

Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

10

Trường Đại học Mỹ thuật Công nghiệp

11

Trường Đại học Ngoại thương

12

Trường Đại học Nha Trang

13

Trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh

14

Trường Đại học Quy Nhơn

15

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội

16

Trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2

17

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng Yên

18

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Nam Định

19

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

20

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh (nay đổi tên thành Trường Đại học Công nghệ Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh theo Quyết định 2809/QĐ-TTg năm 2025)

21

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long

22

Trường Đại học Sư phạm Nghệ thuật Trung ương

23

Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh

24

Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Hà Nội

25

Trường Đại học Sư phạm Thể dục Thể thao Thành phố Hồ Chí Minh

26

Trường Đại học Tây Bắc

27

Trường Đại học Tây Nguyên

28

Trường Đại học Thương mại

29

Trường Đại học Việt Đức

30

Trường Đại học Vinh

31

Trường Đại học Xây dựng Hà Nội

*Trên đây là thông tin về "Danh sách 31 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết theo Quyết định 1723?"

Danh sách 31 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết theo Quyết định 1723?

Danh sách 31 trường đại học công lập trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo chi tiết theo Quyết định 1723? (Hình từ internet)

Trường đại học cần đáp ứng tiêu chuẩn gì để không bị sáp nhập giải thể?

Căn cứ theo Mục II Chuẩn cơ sở giáo dục đại học ban hành kèm theo Thông tư 01/2024/TT-BGDĐT quy định 6 tiêu chuẩn bắt buộc của trường đại học cùng với 20 tiêu chí, cụ thể như sau:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản trị

Cơ sở giáo dục đại học có tổ chức bộ máy ổn định, hệ thống quản trị hiệu quả, minh bạch.

- Các vị trí lãnh đạo chủ chốt (chủ tịch hội đồng trường/hội đồng đại học và hiệu trưởng/giám đốc cơ sở giáo dục đại học) được kiện toàn kịp thời, thời gian khuyết đồng thời 2 vị trí không quá 6 tháng.

- Hệ thống văn bản quy chế, quy định nội bộ đã được ban hành đầy đủ theo quy định của Luật Giáo dục đại học.

- Chiến lược, kế hoạch phát triển của cơ sở giáo dục đại học được ban hành, triển khai và giám sát hiệu quả qua bộ chỉ số hoạt động chính, bảo đảm hằng năm có ít nhất 50% các chỉ số hoạt động chính được cải thiện.

- Dữ liệu quản lý về người học, các điều kiện bảo đảm chất lượng và kết quả hoạt động của cơ sở giáo dục đại học được kết nối liên thông, cập nhật đầy đủ, chính xác, kịp thời và nhất quán trên hệ thống HEMIS.

Tiêu chuẩn 2: Giảng viên

Cơ sở giáo dục đại học có đội ngũ giảng viên đáp ứng yêu cầu về số lượng, trình độ và quỹ thời gian để bảo đảm chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.

- Tỷ lệ người học quy đổi theo trình độ, lĩnh vực và hình thức đào tạo trên giảng viên toàn thời gian không lớn hơn 40.

- Tỷ lệ giảng viên cơ hữu trong độ tuổi lao động trên giảng viên toàn thời gian không thấp hơn 70%.

- Tỷ lệ giảng viên toàn thời gian có trình độ tiến sĩ:

+ Không thấp hơn 20% và từ năm 2030 không thấp hơn 30% đối với cơ sở giáo dục đại học không đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 5% và từ năm 2030 không thấp hơn 10% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù không đào tạo tiến sĩ;

+ Không thấp hơn 40% và từ năm 2030 không thấp hơn 50% đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ; không thấp hơn 10% và từ năm 2030 không thấp hơn 15% đối với các trường đào tạo ngành đặc thù có đào tạo tiến sĩ.

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất

Cơ sở giáo dục đại học có khuôn viên, cơ sở vật chất, hệ thống thông tin và học liệu đáp ứng yêu cầu bảo đảm chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu.

- Từ năm 2030, diện tích đất (có hệ số theo vị trí khuôn viên) tính bình quân trên một người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 25 m2.

- Diện tích sàn xây dựng phục vụ đào tạo trên số người học chính quy quy đổi theo trình độ và lĩnh vực đào tạo không nhỏ hơn 2,8 m2; ít nhất 70% giảng viên toàn thời gian được bố trí chỗ làm việc riêng biệt.

- Thư viện, trung tâm học liệu có đủ giáo trình, sách chuyên khảo và học liệu khác theo yêu cầu của chương trình đào tạo, trong đó:

+ Số đầu sách giáo trình, sách chuyên khảo tính bình quân trên một ngành đào tạo ở mỗi trình độ đào tạo không nhỏ hơn 40;

+ Số bản sách giáo trình, sách chuyên khảo tính bình quân trên một người học quy đổi theo trình độ đào tạo không nhỏ hơn 5.

- Số học phần sẵn sàng giảng dạy trực tuyến chiếm ít nhất 10% tổng số học phần giảng dạy trong năm; dung lượng đường truyền Internet trên một nghìn người học không thấp hơn trung bình tốc độ mạng băng rộng cố định của Việt Nam.

Tiêu chuẩn 4: Tài chính

Cơ sở giáo dục đại học duy trì được cân đối tài chính, hiệu quả hoạt động và khả năng phát triển bền vững.

- Biên độ hoạt động, được xác định bằng chênh lệch thu chi trên tổng thu, tính trung bình 3 năm gần nhất nằm trong phạm vi từ 0% đến 30%.

- Chỉ số tăng trưởng bền vững, được xác định bằng trung bình cộng tốc độ tăng tổng thu và tốc độ tăng phần thu ngoài học phí, ngoài ngân sách Nhà nước/nhà đầu tư hỗ trợ chi thường xuyên trong 3 năm gần nhất, không âm.

Tiêu chuẩn 5: Tuyển sinh và đào tạo

Cơ sở giáo dục đại học duy trì được chất lượng và hiệu quả về tuyển sinh, đào tạo và hỗ trợ người học.

- Tỷ lệ nhập học trên số chỉ tiêu công bố trong kế hoạch tuyển sinh hằng năm, tính trung bình 3 năm gần nhất không thấp hơn 50%; quy mô đào tạo không sụt giảm quá 30% so với 3 năm trước, trừ trường hợp việc giảm quy mô nằm trong định hướng phát triển của cơ sở giáo dục đại học.

- Tỷ lệ thôi học, được xác định bằng tỷ lệ người học chưa tốt nghiệp mà không tiếp tục theo học hằng năm, không cao hơn 10% và riêng đối với người học năm đầu không cao hơn 15%.

- Tỷ lệ tốt nghiệp, được xác định bằng tỷ lệ người học tốt nghiệp trong thời gian không chậm quá 2 năm so với kế hoạch học tập chuẩn, không thấp hơn 60%; tỷ lệ tốt nghiệp đúng hạn không thấp hơn 40%.

- Tỷ lệ người học hài lòng với giảng viên về chất lượng và hiệu quả giảng dạy không thấp hơn 70%; tỷ lệ người tốt nghiệp hài lòng tổng thể về quá trình học tập và trải nghiệm không thấp hơn 70%.

- Tỷ lệ người tốt nghiệp đại học có việc làm phù hợp với trình độ chuyên môn được đào tạo, tự tạo việc làm hoặc học tiếp trình độ cao hơn trong thời gian 12 tháng sau khi tốt nghiệp, không thấp hơn 70%.

Tiêu chuẩn 6: Nghiên cứu và đổi mới sáng tạo

Cơ sở giáo dục đại học có năng lực nghiên cứu và đổi mới sáng tạo, thể hiện qua nguồn thu từ các hoạt động này và kết quả công bố khoa học.

- Tỉ trọng thu từ các hoạt động khoa học và công nghệ trên tổng thu của cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ (có tính trọng số theo lĩnh vực), tính trung bình trong 3 năm gần nhất không thấp hơn 5%.

- Số lượng công bố khoa học và công nghệ tính bình quân trên một giảng viên toàn thời gian không thấp hơn 0,3 bài/năm; riêng đối với cơ sở giáo dục đại học có đào tạo tiến sĩ không phải trường đào tạo ngành đặc thù không thấp hơn 0,6 bài/năm trong đó số bài có trong danh mục Web of Science hoặc Scopus (có tính trọng số theo lĩnh vực) không thấp hơn 0,3 bài/năm.

Nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học từ 01/01/2026 là gì?

Căn cứ theo Điều 4 Luật Giáo dục đại học 2025 (có hiệu lực từ 01/01/2026) thì nguyên tắc hoạt động giáo dục đại học được quy định như sau:

(1) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.

(2) Bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm và trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục đại học; hiệu lực quản lý nhà nước, sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền.

(3) Bảo đảm chất lượng, hiệu quả, công bằng, bình đẳng trong tiếp cận giáo dục đại học, thúc đẩy học tập suốt đời.

(4) Bảo đảm tự do học thuật gắn với liêm chính học thuật và trách nhiệm đối với cộng đồng.

(5) Phát triển nhân tài, gắn kết đào tạo nhân lực trình độ cao với nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(6) Thúc đẩy hợp tác, cạnh tranh bình đẳng, minh bạch dựa trên chất lượng, hiệu quả.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Liên hệ công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ theo Quy định 21-QĐ/TW ra sao? Nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên của chi bộ năm 2026?

Quy định 21-QĐ/TW năm 2026 quy định chi bộ xây dựng kế hoạch, tiến hành kiểm tra, giám sát đảng viên trong chi bộ thực hiện nhiệm vụ đảng viên. Vậy công tác kiểm tra, giám sát tại chi bộ được thực hiện như thế nào và nội dung kiểm tra, giám sát đảng viên năm 2026 gồm những gì?

Pháp luật
Khẩn trương trình ban hành ngay Nghị định giảm thuế; đề xuất cơ chế tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền...

(Chinhphu.vn) - Thủ tướng Lê Minh Hưng chỉ đạo khẩn trương trình Chính phủ ban hành ngay Nghị định giảm 30% thuế thu nhập đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh có doanh thu không quá 10 tỷ đồng/năm; hoàn thiện quy định về tổ chức bộ máy ở cấp cơ sở; hoàn thiện đề xuất biên chế của hệ thống chính trị để trình cấp có thẩm quyền, cũng như cơ chế về tiền lương, phụ cấp, phân cấp, phân quyền…

Bài viết mới nhất