Đã cập nhật công khai chi tiết 1913/5797 thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia đúng không?
Căn cứ tiểu mục b Mục 1 Báo cáo 4890/BC-VPCP năm 2025 có nêu rõ:
1. Kết quả triển khai
...
b) Kết quả cụ thể
- Đã cập nhật, công khai danh sách chi tiết 1.913 thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong tổng số 5.797 TTHC thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia[1]. Trong đó, TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp bộ là 1.414 TTHC, cấp tỉnh 660 TTHC, cấp huyện 282 TTHC, cấp xã 38 TTHC[2].
- Về TTHC đủ điều kiện đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên Cổng Dịch vụ công quốc gia:
+ Các bộ, cơ quan ngang bộ đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình cho 507 TTHC đủ điều kiện trong tổng số 1.414 TTHC đủ điều kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của bộ, ngành (đạt 35,9%), trong đó 203 TTHC cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình không phát sinh hồ sơ từ năm 2024 đến nay (chiếm 40%).
+ Địa phương: Căn cứ trên cơ sở danh mục TTHC đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình được bộ, ngành công bố, các địa phương sẽ triển khai xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình phù hợp với điều kiện, năng lực của từng địa phương. Trong đó, Bà Rịa - Vũng Tàu là địa phương cao nhất đã tích hợp, cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình với 439 TTHC đủ điều kiện thuộc thẩm quyền giải quyết; TP Hà Nội là địa phương thấp nhất với 06 TTHC đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình. Theo đó, các địa phương đã cung cấp tổng số 14.170 dịch vụ công trực tuyến toàn trình[3], phát sinh 725.304.835 hồ sơ (481.504.860 hồ sơ trực tuyến, 243.799.975 hồ sơ giấy), trong đó, có 9.963 dịch vụ công trực tuyến toàn trình nhưng không phát sinh hồ sơ trực tuyến (chiếm tỷ lệ 70,3%).
Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì đã cập nhật, công khai danh sách chi tiết 1.913 thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trong tổng số 5.797 thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của bộ, cơ quan ngang bộ trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.

Đã cập nhật công khai 1913/5797 thủ tục hành chính đủ điều kiện thực hiện trên Cổng dịch vụ công Quốc gia đúng không? (Hình từ internet)
Nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 63/2010/NĐ-CP có quy định về nguyên tắc thực hiện thủ tục hành chính như sau:
(1) Bảo đảm công khai, minh bạch các thủ tục hành chính đang được thực hiện.
(2) Bảo đảm khách quan, công bằng trong thực hiện thủ tục hành chính.
(3) Bảo đảm tính liên thông, kịp thời, chính xác, không gây phiền hà trong thực hiện thủ tục hành chính.
(4) Bảo đảm quyền được phản ánh, kiến nghị của các cá nhân, tổ chức đối với các thủ tục hành chính.
(5) Đề cao trách nhiệm của cán bộ, công chức trong giải quyết công việc cho cá nhân, tổ chức.
Trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 63/2010/NĐ-CP có quy định về trách nhiệm của cơ quan thực hiện thủ tục hành chính bao gồm:
(1) Sử dụng, bố trí cán bộ, công chức có phẩm chất đạo đức tốt, văn hóa giao tiếp chuẩn mực, đủ trình độ về chuyên môn, nghiệp vụ và năng lực phù hợp để thực hiện thủ tục hành chính.
(2) Hướng dẫn, giải thích, cung cấp thông tin chính xác, đầy đủ, kịp thời về thủ tục hành chính cho cá nhân, tổ chức có liên quan.
(3) Cấp giấy biên nhận hồ sơ, tài liệu theo quy định.
(4) Bảo quản và giữ bí mật về hồ sơ tài liệu và các thông tin liên quan đến bí mật cá nhân trong quá trình giải quyết theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp phải thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức nhà nước có thẩm quyền.
(5) Nêu rõ lý do bằng văn bản trong trường hợp từ chối thực hiện hoặc có yêu cầu bổ sung giấy tờ trong thời hạn giải quyết theo quy định.
(6) Không tự đặt ra thủ tục hành chính, hồ sơ, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
(7) Phối hợp và chia sẻ thông tin trong quá trình giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức.
(8) Hỗ trợ người có công, người cao tuổi, người tàn tật, người nghèo, phụ nữ mang thai, trẻ mồ côi và người thuộc diện bảo trợ xã hội khác trong thực hiện thủ tục hành chính.
(9) Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong thực hiện thủ tục hành chính.
(10) Tiếp nhận, xử lý các phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức trong thực hiện thủ tục hành chính.
(11) Ứng dụng công nghệ thông tin và các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong thực hiện thủ tục hành chính.
(12) Thực hiện quy định khác của pháp luật.
Lưu ý: Thủ tục hành chính là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ và yêu cầu, điều kiện do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền quy định để giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức (khoản 1 Điều 3 Nghị định 63/2010/NĐ-CP)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];