Cung cấp nước sinh hoạt không đảm bảo chất lượng nước sạch bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 90?

Bùi Đặng Hương Quyên 187 lượt xem
10:55 | 19/08/2026
Từ ngày 15/5/2026, cung cấp nước sinh hoạt không đảm bảo chất lượng nước sạch sẽ bị xử phạt hành chính tùy theo đơn vị vi phạm và quy mô cấp nước. Chi tiết dưới đây:
Nội dung chính
  1. Cung cấp nước sinh hoạt không đảm bảo chất lượng nước sạch bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 90?
  2. Cung cấp nước sinh hoạt có phải đăng ký hợp đồng theo mẫu không?
  3. Cách tính giá thành của một (01) m3 nước sạch năm 2026 như thế nào?

Cung cấp nước sinh hoạt không đảm bảo chất lượng nước sạch bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 90?

Căn cứ theo điểm a khoản 3, điểm a khoản 5, điểm a khoản 9, điểm a khoản 13 và điểm a khoản 16 Điều 15 Nghị định 90/2026/NĐ-CP quy định về mức xử phạt hành chính đối với các hành vi vi phạm quy định về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Theo đó, mức phạt đối với hành vi cung cấp nước sinh hoạt không bảo đảm quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt phụ thuộc vào loại đơn vị vi phạm và quy mô cấp nước. Cụ thể như sau:

Đối tượng vi phạm

Mức phạt

Đơn vị sử dụng nước (nguyên nhân do đơn vị sử dụng nước gây ra)

Từ 5 triệu đồng đến 7 triệu đồng

Đơn vị cấp nước có công suất dưới 1.000 m³/ngày đêm hoặc quy mô cấp nước cho dưới 6.500 người

Từ 5 triệu đồng đến 10 triệu đồng

Đơn vị cấp nước có công suất từ 1.000 m³ đến dưới 15.000 m³/ngày đêm hoặc quy mô cấp nước cho từ 6.500 đến dưới 100.000 người

Từ 15 triệu đồng đến 20 triệu đồng

Đơn vị cấp nước có công suất từ 15.000 m³ đến dưới 30.000 m³/ngày đêm hoặc quy mô cấp nước cho từ 100.000 đến dưới 200.000 người

Từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng

Đơn vị cấp nước có công suất từ 30.000 m³/ngày đêm trở lên hoặc quy mô cấp nước cho từ 200.000 người trở lên

Từ 40 triệu đồng đến 50 triệu đồng

Lưu ý: mức phạt tiền nêu trên được áp dụng đối với cá nhân có hành vi vi phạm. Nếu cùng một hành vi vi phạm hành chính thì tổ chức bị phạt tiền gấp 02 lần mức phạt đối với cá nhân.

(căn cứ theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 90/2026/NĐ-CP)

Cung cấp nước sinh hoạt không đảm bảo chất lượng nước sạch bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 90?

Cung cấp nước sinh hoạt không đảm bảo chất lượng nước sạch bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 90? (Hình từ Internet)

>>> Theo Nghị quyết Đại hội XVIII, tỷ lệ dân số đô thị được cấp nước sạch qua hệ thống tập trung là bao nhiêu %?

>>> Bảng giá nước sinh hoạt ở TPHCM 2026 mới nhất?

Cung cấp nước sinh hoạt có phải đăng ký hợp đồng theo mẫu không?

Căn cứ theo Danh mục ban hành kèm theo Thông tư 42/2025/TT-BCT quy định sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu bao gồm:

TT

Sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

1

Cung cấp điện phục vụ mục đích sinh hoạt

2

Cung cấp nước sinh hoạt

3

Truyền hình trả tiền

4

Dịch vụ viễn thông di động mặt đất (dịch vụ thoại, dịch vụ nhắn tin, dịch vụ truy nhập Internet)

5

Dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (dịch vụ thoại, dịch vụ truy nhập Internet)

6

Vận chuyển hành khách đường hàng không

7

Vận chuyển hành khách đường sắt

8

Mua bán căn hộ chung cư

Như vậy, cung cấp nước sinh hoạt thuộc danh mục sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký hợp đồng theo mẫu.

Cách tính giá thành của một (01) m3 nước sạch năm 2026 như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Thông tư 145/2025/TT-BTC quy định về bảng tính giá thành của một (01) m3 nước sạch như sau:

Ký hiệu

Nội dung

Cách tính

A

Sản lượng nước thương phẩm


B

Giá thành sản xuất nước sạch

B=1+2+3+4+5

1

Chi phí vật tư, nguyên, nhiên, vật liệu trực tiếp


2

Chi phí nhân công trực tiếp


3

Chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp


4

Chi phí sản xuất chung


5

Chi phí hợp lý, hợp lệ khác (nếu có) theo quy định phục vụ sản xuất nước sạch (chưa tính ở trên)


C

Chi phí bán hàng (nếu có)


D

Chi phí quản lý (nếu có)


Đ

Chi phí tài chính (nếu có)


E

Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch

E=B+C+D+Đ

F

Khoản thu khác phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch (nếu có)


G

Giá thành của một (01) m3 nước sạch (đồng/m3)

tính giá nước

Trong đó:

(1) Sản lượng nước thương phẩm bằng (=) sản lượng nước sản xuất trừ (-) sản lượng nước hao hụt.

- Sản lượng nước thương phẩm làm cơ sở xác định giá thành của một (01) m3 nước sạch.

- Sản lượng nước sản xuất (đơn vị tính: m3/năm): được xác định căn cứ vào kế hoạch khai thác trong năm của từng đơn vị cấp nước và phù hợp với tỷ lệ tăng sản lượng nước thương phẩm thực tế bình quân của ba (03) năm trước liền kề năm lập phương án giá nước sạch.

Đối với công trình cấp nước mới đưa vào quản lý vận hành sản lượng nước sản xuất được xác định căn cứ số lượng hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết và số lượng khách hàng dự kiến tăng thêm theo tỷ lệ đầu nối tăng thêm bình quân của các đơn vị cấp nước cùng khu vực (khu vực đô thị hoặc nông thôn hoặc bình quân các địa bàn đối với đơn vị cấp nước cho cả khu vực đô thị và nông thôn) tại phương án giá nước sạch được phê duyệt gần nhất.

Đối với các công trình cấp nước tập trung do hợp tác xã, cộng đồng dân cư, cá nhân thực hiện việc quản lý, vận hành thì sản lượng nước sản xuất là sản lượng nước khai thác trong năm của từng đơn vị căn cứ vào thỏa thuận về nhu cầu cấp nước giữa đơn vị cấp nước và các khách hàng sử dụng nước sạch.

- Sản lượng nước hao hụt (bao gồm hao hụt tự nhiên, hao hụt kỹ thuật) giữa sản lượng nước sản xuất và sản lượng nước thương phẩm (đơn vị tính: m3/năm) được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) hao hụt nhân (x) với sản lượng nước sản xuất.

Tỷ lệ phần trăm (%) hao hụt nước sạch cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định trên cơ sở ý kiến đề xuất của cơ quan chuyên môn trực thuộc theo chức năng, nhiệm vụ được giao xây dựng định mức hao hụt nước sạch, bảo đảm phù hợp với điều kiện kỹ thuật, hiện trạng hệ thống cấp nước tại địa phương nhưng không vượt mức tối đa do cấp có thẩm quyền quy định (nếu có).

(2) Chi phí đặc thù trong hoạt động sản xuất kinh doanh nước sạch

- Chi phí đầu tư đồng bộ bao gồm đồng hồ đo nước và thiết bị phụ trợ khác đến điểm đấu nối với khách hàng sử dụng nước sạch, chi phí duy trì đầu nối trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Số lượng đồng hồ dự kiến tăng thêm trong kỳ tính giá được xác định bằng số khách hàng tăng thêm thực tế bình quân trong 03 năm trước liền kề năm lập phương án giá nước sạch.

Đối với công trình cấp nước sạch mới đưa vào quản lý vận hành, số lượng đồng hồ đầu nối trong kỳ tính giá được xác định căn cứ số lượng hợp đồng dịch vụ cấp nước đã ký kết và số lượng khách hàng dự kiến tăng thêm theo tỷ lệ đầu nối tăng thêm bình quân của các đơn vị cấp nước cùng khu vực (khu vực đô thị hoặc nông thôn hoặc bình quân các địa bàn đối với đơn vị cấp nước cho cả khu vực đô thị và nông thôn) tại phương án giá nước sạch được phê duyệt gần nhất.

- Chi phí kiểm nghiệm, thử nghiệm chất lượng nước sạch được xác định căn cứ tần suất, thông số, số mẫu kiểm nghiệm, thử nghiệm theo quy định của pháp luật.

- Chi phí đảm bảo cấp nước an toàn là những khoản chi phí hợp lý, hợp lệ theo quy định pháp luật, phục vụ các hoạt động nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước sạch.

- Các khoản thuế tài nguyên, phí cấp quyền khai thác, phí dịch vụ môi trường rừng (nếu có) và các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ khác phục vụ sản xuất nước sạch theo quy định của pháp luật.

(3) Khoản thu khác phát sinh trong hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch (nếu có) để tính giảm trừ giá thành sản xuất nước sạch: Các khoản thu này liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh nước sạch thực tế của năm trước (kỳ trước) liền kề năm lập phương án giá nước sạch.

(4) Tổng chi phí sản xuất, kinh doanh nước sạch dự kiến trong phương án giá nước sạch được xác định tương ứng với sản lượng nước thương phẩm năm kế hoạch của đơn vị cấp nước.

(5) Các nội dung chi phí khác nêu tại Bảng tính giá thành của một (01) m3 nước sạch thực hiện theo quy định tại Điều 22 Luật Giá 2023; Điều 5, Điều 6, Điều 8, Điều 9, Điều 10 và Điều 12 Thông tư số 45/2024/TT-BTC.

Chế độ quản lý, tính hao mòn, khấu hao tài sản cố định thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Đặng Hương Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?

Pháp luật
CSGT cảnh báo 122 điểm ngập nước trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh

(Hochiminhcity.gov.vn) – TP.Hồ Chí Minh đang bước vào mùa mưa với những đợt mưa lớn, triều cường dâng cao, nhiều tuyến đường bị ngập sâu, gây ùn ứ, xe chết máy và tiềm ẩn nguy cơ mất an toàn. Để người dân chủ động lựa chọn lộ trình di chuyển phù hợp, Phòng Cảnh sát giao thông (CSGT) Công an TP.Hồ Chí Minh thông tin cụ thể các điểm có nguy cơ ngập trên địa bàn Thành phố.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cơ quan Công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào?

Sau khi hoàn thành công trình cơ quan công an có còn thực hiện kiểm tra công tác nghiệm thu của chủ đầu tư không? Trách nhiệm nghiệm thu về phòng cháy, chữa cháy đối với chủ đầu tư thế nào? Có yêu cầu về năng lực, thành phần tham gia nghiệm thu không?