Công ty mẹ có được lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dưới dạng tóm lược không? Thời hạn nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm?

Nguyễn Thị Hậu 200 lượt xem
21:34 | 15/12/2023
Cho tôi hỏi công ty mẹ có được lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dưới dạng tóm lược không? Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu trong thời hạn bao lâu? Câu hỏi của chị N.T.H.A từ Khánh Hòa.
Nội dung chính
  1. Công ty mẹ có được lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dưới dạng tóm lược không?
  2. Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu trong thời hạn bao lâu?
  3. Công ty mẹ có phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất năm cho Tổng cục Thuế không?

Công ty mẹ có được lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dưới dạng tóm lược không?

Việc lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm được quy định tại Điều 4 Thông tư 202/2014/TT-BTC như sau:

Kỳ lập Báo cáo tài chính hợp nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất gồm Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ (báo cáo quý, gồm cả quý IV và báo cáo bán niên). Báo cáo tài chính hợp nhất năm được lập dưới dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ được lập dưới dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược.
2. Báo cáo tài chính hợp nhất năm và Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ gồm:
- Bảng cân đối kế toán hợp nhất;
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất;
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất;
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính hợp nhất.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 202/2014/TT-BTC quy định:

Trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất
1. Kết thúc kỳ kế toán, công ty mẹ có trách nhiệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất của cả tập đoàn, cụ thể:
a) Công ty mẹ là tổ chức niêm yết trên thị trường chứng khoán, công ty đại chúng quy mô lớn và công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất hàng năm và Báo cáo tài chính hợp nhất bán niên dạng đầy đủ, Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng tóm lược (được lập Báo cáo tài chính hợp nhất quý dạng đầy đủ nếu có nhu cầu).
b) Đối với công ty mẹ không thuộc các đối tượng tại điểm a nêu trên:
- Phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dạng đầy đủ;
- Khuyến khích lập Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ dạng đầy đủ hoặc dạng tóm lược (nếu có nhu cầu).
...

Như vậy, theo quy định, công ty mẹ phải lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dưới dạng đầy đủ, không được lập dưới dạng tóm lược.

Công ty mẹ có được lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dưới dạng tóm lược không? Thời hạn nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm?

Công ty mẹ có được lập Báo cáo tài chính hợp nhất năm dưới dạng tóm lược không? (Hình từ Internet)

Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu trong thời hạn bao lâu?

Thời hạn nộp báo cáo tài chính hợp nhất năm được quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 202/2014/TT-BTC như sau:

Thời hạn nộp và công khai Báo cáo tài chính hợp nhất
1. Báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm và được công khai trong thời hạn 120 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất năm và công khai theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
2. Báo cáo tài chính hợp nhất giữa niên độ phải nộp cho các chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán. Công ty mẹ là đơn vị có lợi ích công chúng thuộc lĩnh vực chứng khoán phải nộp và công khai Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định của pháp luật về chứng khoán.

Như vậy, theo quy định, báo cáo tài chính hợp nhất năm phải nộp cho chủ sở hữu và các cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm .

Công ty mẹ có phải nộp báo cáo tài chính hợp nhất năm cho Tổng cục Thuế không?

Nơi nhận Báo cáo tài chính hợp nhất năm được quy định tại Điều 7 Thông tư 202/2014/TT-BTC như sau:

Nơi nhận Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính hợp nhất năm và giữa niên độ (quý) phải nộp cho cơ quan tài chính, cơ quan thuế, cơ quan thống kê và cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh, Uỷ ban chứng khoán Nhà nước và Sở Giao dịch chứng khoán, cụ thể như sau:
...
2. Công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước ngoài việc nộp báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều này còn phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho các đơn vị thực hiện quyền chủ sở hữu theo phân công, phân cấp tại Nghị định số 99/2012/NĐ-CP ngày 15/11/2012 của Chính phủ và các văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
3. Cơ quan thuế và cơ quan thống kê:
a) Tập đoàn, công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng cục Thuế, cơ quan thuế địa phương, Tổng Cục thống kê, cơ quan thống kê địa phương.
b) Tập đoàn, công ty mẹ khác phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan Thuế và cơ quan Thống kê địa phương.
4. Cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh:
Công ty mẹ không thuộc sở hữu Nhà nước nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan cấp Giấy phép đầu tư hoặc Giấy đăng ký kinh doanh.
...

Như vậy, theo quy định, chỉ có những công ty mẹ thuộc sở hữu Nhà nước do các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập mới phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho Tổng cục Thuế

Các ông ty mẹ khác phải nộp Báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan Thuế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Kế toán - Kiểm toán Xem thêm

Bài viết mới nhất