Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối? Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá nào?

Trịnh Lê Vy 203 lượt xem
08:25 | 26/08/2025
Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối? Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá nào? Hàng hóa tạm nhập tái xuất nào được miễn thuế xuất nhập khẩu theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016?
Nội dung chính
  1. Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối?
  2. Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá nào?
  3. Hàng hóa tạm nhập tái xuất nào được miễn thuế xuất nhập khẩu?

Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối?

Theo khoản 4 Điều 4 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 thì phương pháp tính thuế tuyệt đối là việc ấn định số tiền thuế nhất định trên một đơn vị hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ theo quy định tại Điều 38 Thông tư 38/2015/TT-BTC thì căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối là:

- Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tuyệt đối;

- Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá;

- Tỷ giá tính thuế.

Theo đó, việc xác định số tiền thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu phải nộp theo mức thuế tuyệt đối thực hiện theo công thức sau:

Số tiền thuế

=

Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan áp dụng thuế tuyệt đối

x

Mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hoá

x

Tỷ giá tính thuế

Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối? Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá nào?

Công thức tính thuế xuất nhập khẩu theo mức thuế tuyệt đối? Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá nào? (Hình từ Internet)

Trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá nào?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, có quy định về trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế như sau:

Trị giá tính thuế, thời điểm tính thuế
1. Trị giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là trị giá hải quan theo quy định của Luật hải quan.

Bên cạnh đó, tại khoản 24 Điều 4 Luật Hải quan 2014, có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
20. Tài sản di chuyển là đồ dùng, vật dụng phục vụ sinh hoạt, làm việc của cá nhân, gia đình, tổ chức được mang theo khi thôi cư trú, chấm dứt hoạt động ở Việt Nam hoặc nước ngoài.
21. Thông quan là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
22. Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu về hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và các thông tin khác liên quan đến hoạt động hải quan.
23. Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của Luật này đối với hàng hóa, phương tiện vận tải.
24. Trị giá hải quan là trị giá của hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.
25. Vật dụng trên phương tiện vận tải bao gồm: tài sản sử dụng trên phương tiện vận tải; nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ hoạt động của phương tiện vận tải; lương thực, thực phẩm và các đồ dùng khác trực tiếp phục vụ sinh hoạt của người làm việc và hành khách trên phương tiện vận tải.
26. Xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan là việc cơ quan hải quan xác định mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa trước khi làm thủ tục hải quan.

Như vậy, theo quy định trên thì trị giá tính thuế xuất nhập khẩu là trị giá của hàng hóa xuất nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan.

Hàng hóa tạm nhập tái xuất nào được miễn thuế xuất nhập khẩu?

Căn cứ vào khoản 9 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập trong thời hạn nhất định thuộc đối tượng được miễn thuế xuất nhập khẩu bao gồm:

(1) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để tổ chức hoặc tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm, sự kiện thể thao, văn hóa, nghệ thuật hoặc các sự kiện khác;

- Máy móc, thiết bị tạm nhập, tái xuất để thử nghiệm, nghiên cứu phát triển sản phẩm;

- Máy móc, thiết bị, dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất, tạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc trong thời hạn nhất định hoặc phục vụ gia công cho thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp máy móc, thiết bị, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của các tổ chức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuất để thực hiện các dự án đầu tư, thi công xây dựng, lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất;

(2) Máy móc, thiết bị, linh kiện, phụ tùng tạm nhập để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay nước ngoài hoặc tạm xuất để thay thế, sửa chữa tàu biển, tàu bay Việt Nam ở nước ngoài; hàng hóa tạm nhập, tái xuất để cung ứng cho tàu biển, tàu bay nước ngoài neo đậu tại cảng Việt Nam;

(3) Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để bảo hành, sửa chữa, thay thế;

(4) Phương tiện quay vòng theo phương thức tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để chứa hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

(5) Hàng hóa kinh doanh tạm nhập, tái xuất trong thời hạn tạm nhập, tái xuất (bao gồm cả thời gian gia hạn) được tổ chức tín dụng bảo lãnh hoặc đã đặt cọc một khoản tiền tương đương số tiền thuế nhập khẩu của hàng hóa tạm nhập, tái xuất.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất