Công chứng viên bị khiển trách 2 lần trở lên trong 12 tháng sẽ bị miễn nhiệm theo Luật Công chứng 2024 đúng không?
Trước hết, theo khoản 2 Điều 15 Luật Công chứng 2014 có nêu rõ:
Miễn nhiệm công chứng viên
...
2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
...
e) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính đến lần thứ hai trong hoạt động hành nghề công chứng mà còn tiếp tục vi phạm; bị xử lý kỷ luật bằng hình thức từ cảnh cáo trở lên đến lần thứ hai mà còn tiếp tục vi phạm hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;
...
Đồng thời, tại Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP quy định:
Các hình thức kỷ luật đối với viên chức
1. Áp dụng đối với viên chức không giữ chức vụ quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Buộc thôi việc.
2. Áp dụng đối với viên chức quản lý
a) Khiển trách.
b) Cảnh cáo.
c) Cách chức.
d) Buộc thôi việc.
Viên chức bị kỷ luật bằng một trong các hình thức quy định tại Điều này còn có thể bị hạn chế thực hiện hoạt động nghề nghiệp theo quy định của pháp luật có liên quan.
Như vậy, theo điểm e khoản 2 Điều 15 Luật Công chứng 2014 nêu trên thì Công chứng viên bị cảnh cáo 2 lần trở lên trong năm sẽ bị miễn nhiệm.
Bên cạnh đó, thì hình thức kỷ luật cảnh cáo thuộc một trong các hình thức kỷ luật tại Điều 15 Nghị định 112/2020/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với Công chứng viên nhà nước.
Tuy nhiên, Căn cứ theo khoản 2 Điều 16 Luật Công chứng 2024 có quy định rằng:
Miễn nhiệm công chứng viên
...
2. Công chứng viên bị miễn nhiệm trong các trường hợp sau đây:
...
h) Bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời hạn 12 tháng hoặc bị kỷ luật buộc thôi việc;
...
Theo đó, quy định trên có nêu rằng việc công chứng viên bị xử lý kỷ luật từ 02 lần trở lên trong thời hạn 12 tháng (tức từ lần 2 trở lên/12 tháng) thì sẽ thuộc trường hợp bị miễn nhiệm.
Cho nên, đối với trường hợp tại điểm h khoản 2 Điều 16 Luật Công chứng 2024 thì sẽ bị miễn nhiệm áp dụng đối với công chứng viên bị xử lý kỷ luật bằng bất kỳ hình thức nào từ lần 2 trở lên trong 12 tháng.
Như vậy, Công chứng viên bị kỷ luật khiển trách 2 lần trở lên trong 12 tháng sẽ bị miễn nhiệm theo Luật Công chứng 2024.
*Lưu ý: Luật Công chứng 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025

Công chứng viên bị khiển trách 2 lần trở lên trong 12 tháng sẽ bị miễn nhiệm theo Luật Công chứng 2024 đúng không? (Hình từ internet)
Quyền và nghĩa vụ của công chứng viên theo Luật Công chứng 2024 bao gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Công chứng 2024 có quy định về quyền và nghĩa vụ của Công chứng viên bao gồm:
(1) Công chứng viên có các quyền sau đây:
- Được bảo đảm quyền hành nghề công chứng
- Thành lập, tham gia thành lập Văn phòng công chứng, tham gia hợp danh vào Văn phòng công chứng hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động cho tổ chức hành nghề công chứng
- Được công chứng giao dịch theo quy định của Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan; được chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản, chứng thực chữ ký người dịch theo quy định của pháp luật về chứng thực
- Đề nghị cá nhân, cơ quan, tổ chức có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, được khai thác, sử dụng thông tin từ các cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật để thực hiện việc công chứng
- Quyền khác theo quy định của Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(2) Công chứng viên có các nghĩa vụ sau đây:
- Tuân thủ các nguyên tắc hành nghề công chứng
- Tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người yêu cầu công chứng
- Hành nghề tại 01 tổ chức hành nghề công chứng; bảo đảm thời gian làm việc theo ngày, giờ làm việc của tổ chức hành nghề công chứng
- Hướng dẫn người yêu cầu công chứng thực hiện đúng các quy định về thủ tục công chứng và quy định của pháp luật có liên quan; giải thích cho người yêu cầu công chứng hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của họ, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc công chứng
- Từ chối công chứng trong trường hợp giao dịch vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội và các trường hợp khác theo quy định của Luật Công chứng 2024; giải thích rõ lý do từ chối công chứng
- Giữ bí mật về nội dung công chứng, trừ trường hợp được người yêu cầu công chứng đồng ý bằng văn bản hoặc pháp luật có quy định khác
- Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ công chứng hằng năm
- Gia nhập Hội công chứng viên tại địa phương nơi muốn hành nghề và duy trì tư cách hội viên trong suốt quá trình hành nghề công chứng tại địa phương đó;
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước người yêu cầu công chứng về văn bản công chứng mà mình thực hiện
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của Văn phòng công chứng mà mình là thành viên hợp danh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân
- Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Công chứng 2024 và quy định khác của pháp luật có liên quan.
*Lưu ý: Luật Công chứng 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Trách nhiệm quản lý nhà nước về công chứng như thế nào?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Công chứng 2024 có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về công chứng như sau:
(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về công chứng.
(2) Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng trên phạm vi cả nước.
(3) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về công chứng.
(4) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh), trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, thực hiện việc quản lý nhà nước về công chứng tại địa phương.
*Lưu ý: Luật Công chứng 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 01/07/2025
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];