Cơ quan nào có thẩm quyền xem xét báo cáo kết quả công tác tiết kiệm chống lãng phí của năm?
Theo quy định hiện nay thì Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền xem xét báo cáo kết quả công tác tiết kiệm chống lãng phí của năm.
Theo đó, tại Điều 24 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 quy định như sau:
Trách nhiệm của Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về công tác tiết kiệm, chống lãng phí trong phạm vi cả nước.
2. Quy định chế độ báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí; tổng hợp, trình Quốc hội xem xét báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của năm trước tại kỳ họp giữa năm.
3. Thực hiện các trách nhiệm khác về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ.
Đồng thời, tại Điều 23 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 cũng có quy định:
Nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội
1. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo thẩm quyền.
2. Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội giám sát việc thi hành pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Luật này.
3. Quốc hội xem xét báo cáo của Chính phủ về kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của năm trước tại kỳ họp giữa năm.
Theo các quy định nêu trên thì Chính phủ là cơ quan tổng hợp báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí của năm trước để trình Quốc hội xem xét tại kỳ họp giữa năm.
Và Quốc hội là cơ quan có thẩm quyền xem xét báo cáo của Chính phủ về kết quả công tác tiết kiệm chống lãng phí của năm trước tại kỳ họp giữa năm.
>>XEM THÊM: Chậm cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm bao nhiêu ngày thì sẽ bị xử phạt?
>>XEM THÊM: Công khai về tiết kiệm chống lãng phí không đúng thời hạn thì bị xử phạt như thế nào theo Nghị định 265?
Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm chống lãng phí không đầy đủ nội dung thì bị phạt bao nhiêu?
Căn cứ Điều 7 Nghị định 265/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Vi phạm về thời hạn, nội dung báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định dưới 15 ngày.
2. Phạt tiền đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đúng thời hạn quy định:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;
b) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí hoặc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí chậm so với thời hạn quy định từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí không đảm bảo đầy đủ nội dung, yêu cầu theo quy định của pháp luật;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi cố ý báo cáo không chính xác, không trung thực về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này;
b) Buộc cải chính thông tin báo cáo về kết quả, số liệu liên quan đến công tác tiết kiệm, chống lãng phí đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
Theo đó, hành vi báo cáo kết quả công tác tiết kiệm chống lãng phí không đầy đủ nội dung sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
Đồng thời buộc phải báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí theo đúng quy định.
Lưu ý: Mức xử phạt nêu trên áp dụng với cá nhân. Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức xử phạt gấp 02 lần cá nhân.

Cơ quan nào có thẩm quyền xem xét báo cáo kết quả công tác tiết kiệm chống lãng phí của năm? (Hình từ Internet)
Nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm những gì?
Tại Điều 6 Luật Tiết kiệm, chống lãng phí 2025 thì nguyên tắc tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:
- Tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục từ chủ trương, đường lối, xây dựng và thi hành pháp luật gắn với tổng kết, đánh giá, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát.
- Việc đánh giá tiết kiệm, chống lãng phí phải dựa trên định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan có thẩm quyền ban hành, kết hợp với đánh giá tổng thể về kết quả thực hiện nhiệm vụ, chất lượng đầu ra, hiệu quả sử dụng nguồn lực và tác động xã hội.
- Tiết kiệm, chống lãng phí phải gắn với cải cách hành chính, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
- Thực hiện phân cấp quản lý, phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức trong thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với trách nhiệm của người đứng đầu, trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị để tiết kiệm, chống lãng phí.
- Bảo đảm dân chủ, công khai, minh bạch và vai trò giám sát của Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Nhân dân trong việc tiết kiệm, chống lãng phí.
- Trong xử lý hành vi gây lãng phí cần phân biệt rõ giữa hành vi gây lãng phí do thiếu trách nhiệm, vi phạm pháp luật với các rủi ro khách quan trong quá trình đổi mới, thực hiện cơ chế, chính sách thí điểm, khuyến khích cán bộ năng động, đổi mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám đột phá, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];