Hướng dẫn xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 theo Nghị định 266 ra sao?

Nguyễn Đỗ Bảo Trung 152 lượt xem
11:08 | 08/08/2026
Chính phủ ban hành Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tiết kiệm, chống lãng phí.
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 theo Nghị định 266 ra sao?
  2. Nguyên tắc xác định hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 là gì?
  3. Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí từ 01/7/2026 gồm những gì?

Hướng dẫn xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 theo Nghị định 266 ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 266/2026/NĐ-CP hướng dẫn xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 như sau:

(1) Hành vi liên quan đến xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

- Gây thất thoát ngân sách nhà nước, tài sản công, làm tăng chi ngân sách nhà nước khi tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật đã ban hành trái chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước;

- Không có cơ sở quản lý, khai thác, sử dụng nguồn lực do cố ý không ban hành hoặc chậm ban hành, sửa đổi, bổ sung văn bản quy phạm pháp luật về định mức, tiêu chuẩn, chế độ trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí.

(2) Hành vi trong quản lý, sử dụng tài chính công quy định tại khoản 3 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

- Gây thất thoát ngân sách nhà nước, nguồn vốn của quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách;

- Làm tăng chi ngân sách nhà nước.

(3) Hành vi trong quản lý, sử dụng vốn đầu tư công quy định tại điểm a, b, c, d và đ khoản 4 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

- Gây thất thoát ngân sách nhà nước, tài sản công, tài nguyên quốc gia;

- Làm tăng chi ngân sách nhà nước do thực hiện các hành vi quy định tại các điểm b, d và đ khoản 4 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025;

- Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án đầu tư;

- Kéo dài thời gian, tiến độ thực hiện dự án so với thời gian, tiến độ đã được phê duyệt.

(4) Hành vi trong đầu tư xây dựng, mua sắm, thuê, quản lý, sử dụng tài sản công quy định tại điểm d, e, g, h, i và k khoản 4 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

- Tài sản công được đầu tư xây dựng, mua sắm, giao vượt định mức, tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật (vượt diện tích đối với trụ sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp; vượt số lượng, mức giá đối với xe ô tô, máy móc, thiết bị và tài sản công khác mà pháp luật quy định về số lượng, mức giá);

- Tài sản công bị hư hỏng, thất thoát, hao hụt vượt định mức theo quy định;

- Tài sản công là trụ sở làm việc không được đưa vào sử dụng liên tục quá 12 tháng; đối với tài sản công khác, thời hạn không được đưa vào sử dụng thực hiện theo quy định pháp luật có liên quan;

- Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để bảo quản, bảo vệ, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa do không xử lý kịp thời đối với tài sản công không sử dụng được;

- Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý, khôi phục, bồi thường thiệt hại.

(5) Hành vi trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên, năng lượng quy định tại khoản 5 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

- Gây thất thoát ngân sách nhà nước, tài nguyên, năng lượng;

- Làm tăng tổng mức kinh phí giải phóng mặt bằng so với phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt do thực hiện dự án chậm so với tiến độ đã được phê duyệt xuất phát từ nguyên nhân chủ quan;

- Làm giảm thu ngân sách nhà nước;

- Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phục hồi tài nguyên bị suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm hoặc bị mất đi;

- Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý công trình xây dựng hình thành trên đất;

- Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để xử lý, khôi phục cơ sở dữ liệu số do quản lý, sử dụng trái quy định;

- Đất không được trả lại theo quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đất để thực hiện dự án đầu tư không được sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất chậm so với thời hạn ghi trong dự án đầu tư, thuộc trường hợp phải thu hồi đất theo quy định pháp luật đất đai.

(6) Hành vi trong quản lý, sử dụng vốn nhà nước trong các dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư quy định tại điểm a và điểm b khoản 6 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

- Làm tăng phần vốn nhà nước tham gia hoặc phát sinh các nghĩa vụ tài chính khác của Nhà nước;

- Phát sinh kinh phí ngân sách nhà nước để phá dỡ công trình xây dựng hình thành từ dự án;

- Công trình hình thành từ dự án đầu tư xây dựng không thể nghiệm thu, bàn giao dự án để đi vào sử dụng theo quy định tại hợp đồng dự án, quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.

(7) Hành vi trong quản lý, đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp quy định tại điểm c, d, đ và e khoản 6 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025 được xác định là gây lãng phí khi phát sinh một trong các hậu quả sau:

- Thất thoát, mất vốn nhà nước tại doanh nghiệp;

- Thất thoát phần lợi nhuận phải nộp vào ngân sách nhà nước do trích lập các quỹ không đúng mục đích, chế độ do cấp có thẩm quyền ban hành.

(8) Hành vi trong tổ chức bộ máy và quản lý, sử dụng lao động trong khu vực nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 266/2026/NĐ-CP được xác định là gây lãng phí khi làm tăng chi ngân sách nhà nước.

(9) Hành vi trong công tác lãnh đạo, chỉ đạo trong lĩnh vực tiết kiệm, chống lãng phí quy định tại khoản 2 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025 được xác định là gây lãng phí khi để xảy ra các hành vi thuộc phạm vi trực tiếp lãnh đạo, quản lý hoặc phân công phụ trách sau đây:

- Hành vi quy định tại khoản 1, 3, 4, 5 và 6 Điều 4 Luật tiết kiệm, chống lãng phí 2025, khoản 2 Điều 4 Nghị định 266/2026/NĐ-CP gắn với hậu quả quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 5 Nghị định 266/2026/NĐ-CP;

- Hành vi quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Nghị định 266/2026/NĐ-CP.

*Trên đây là thông tin hướng dẫn xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 theo Nghị định 266!

Hướng dẫn xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 theo Nghị định 266 ra sao?

Hướng dẫn xác định hậu quả của hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 theo Nghị định 266 ra sao? (Hình ảnh Internet)

Nguyên tắc xác định hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 là gì?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định nguyên tắc xác định hành vi gây lãng phí từ 01/7/2026 như sau:

- Việc xác định hành vi gây lãng phí phải được thể hiện trong kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm toán, điều tra, giải quyết tố cáo trên cơ sở phân tích, đánh giá đầy đủ nguyên nhân khách quan và chủ quan của hành vi gắn với hậu quả lãng phí.

Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí từ 01/7/2026 gồm những gì?

Căn cứ Điều 19 Nghị định 266/2026/NĐ-CP quy định thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí từ 01/7/2026 gồm:

Thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về tiết kiệm, chống lãng phí bao gồm:

(1) Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

(2) Kế hoạch tổ chức thực hiện Chiến lược quốc gia về phòng, chống lãng phí.

(3) Chương trình tiết kiệm, chống lãng phí.

(4) Báo cáo kết quả công tác tiết kiệm, chống lãng phí.

(5) Thông tin khác liên quan đến tiết kiệm, chống lãng phí.

Nguyễn Đỗ Bảo Trung
Nguyễn Đỗ Bảo Trung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Bài viết mới nhất