Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 175 được quy định thế nào?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 2,239 lượt xem
19:29 | 13/06/2025
Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 175 được quy định thế nào? Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho ai? Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng điều kiện gì?
Nội dung chính
  1. Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 175 được quy định thế nào?
  2. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho ai?
  3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng điều kiện gì?

Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 175 được quy định thế nào?

Theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:

Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 175 được quy định thế nào?

Tải về Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng

Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 175 được quy định thế nào?

Chuyên môn và lĩnh vực cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng theo Nghị định 175 được quy định thế nào? (Hình từ internet)

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho ai?

Theo Điều 73 Nghị định 175/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng (sau đây gọi tắt là chứng chỉ hành nghề) được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14.
Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.
2. Cá nhân người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã có giấy phép năng lực hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp, nếu hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam dưới 06 tháng hoặc ở nước ngoài nhưng thực hiện các dịch vụ tư vấn xây dựng tại Việt Nam thì văn bằng đào tạo, giấy phép năng lực hành nghề phải được hợp pháp hóa lãnh sự và bản dịch tiếng Việt được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật Việt Nam để được công nhận hành nghề. Trường hợp cá nhân hành nghề hoạt động xây dựng ở Việt Nam từ 06 tháng trở lên, phải chuyển đổi chứng chỉ hành nghề tại cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điều 77 Nghị định này.
3. Các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật Xây dựng năm 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 của Luật số 62/2020/QH14 không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định của Nghị định này khi thực hiện các hoạt động xây dựng sau:
a) Thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
b) Thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
....

Như vậy, Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được cấp cho cá nhân là công dân Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài hoạt động xây dựng hợp pháp tại Việt Nam để đảm nhận các chức danh hoặc hành nghề độc lập quy định tại khoản 3 Điều 148 Luật Xây dựng 2014 được sửa đổi, bổ sung tại khoản 53 Điều 1 Luật Xây dựng sửa đổi 2020

Các hoạt động tư vấn liên quan đến kiến trúc, phòng cháy chữa cháy thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc và phòng cháy chữa cháy.

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng điều kiện gì?

Theo Điều 149 Luật Xây dựng 2014 được bổ sung bởi điểm d khoản 1 Điều 39 Luật Kiến trúc 2019 như sau:

Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng
1. Chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho cá nhân quy định tại khoản 3 Điều 148 của Luật này có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.
2. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
b) Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
c) Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.
3. Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:
a) Cơ quan chuyên môn thuộc Bộ Xây dựng có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hạng I;
b) Sở Xây dựng, tổ chức xã hội - nghề nghiệp có đủ điều kiện theo quy định của Chính phủ có thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng các hạng còn lại.
4. Chứng chỉ hành nghề kiến trúc thực hiện theo quy định của pháp luật về kiến trúc.

Như vậy, cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Có trình độ chuyên môn phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

- Có thời gian và kinh nghiệm tham gia công việc phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

- Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất