Trường hợp nào không cần chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP thì các chức danh, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều 88 Luật Xây dựng 2025 không cần phải có chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng khi thuộc các trường hợp sau:
(1) Thực hiện hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế sơ bộ được lập trong Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng;
(2) Thực hiện hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông trong công trình;
(3) Thực hiện hoạt động thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát công tác hoàn thiện công trình xây dựng như trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa và thiết kế, thẩm tra thiết kế, giám sát thi công xây dựng các công việc không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình;
(4) Thực hiện các hoạt động xây dựng đối với công viên cây xanh; công trình chiếu sáng công cộng; đường cáp truyền dẫn tín hiệu viễn thông; dự án chỉ có các công trình nêu tại điểm này.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Trường hợp nào không cần chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP?"

Trường hợp nào không cần chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng từ 1/7/2026 theo Nghị định 212/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)
Quy trình cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP quy trình cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng hiện nay được quy định như sau:
(1) Chứng chỉ hành nghề được cấp cho cá nhân thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Cấp mới chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: lần đầu được cấp chứng chỉ; điều chỉnh hạng chứng chỉ; chứng chỉ hết thời hạn hiệu lực hoặc đề nghị cấp lại đối với chứng chỉ còn thời hạn hiệu lực không thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
- Cấp lại chứng chỉ hành nghề bao gồm các trường hợp: chứng chỉ hành nghề còn thời hạn hiệu lực nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc ghi sai thông tin hoặc điều chỉnh, bổ sung thông tin cá nhân hoặc thuộc trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
- Cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề đối với cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
- Trường hợp nước sở tại không có hệ thống cấp giấy phép năng lực hành nghề, cá nhân người nước ngoài thực hiện thủ tục cấp mới chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
- Cá nhân người nước ngoài đã được cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP nếu tiếp tục hoạt động xây dựng tại Việt Nam thì được thực hiện cấp chuyển đổi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP sau khi được gia hạn giấy phép lao động hoặc thẻ tạm trú.
(2) Chứng chỉ hành nghề của cá nhân bị thu hồi khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Cá nhân không còn đáp ứng điều kiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
- Giả mạo giấy tờ, kê khai không trung thực trong hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;
- Cho thuê, cho mượn hoặc cho người khác sử dụng chứng chỉ hành nghề;
- Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung chứng chỉ hành nghề;
- Chứng chỉ hành nghề bị ghi sai thông tin do lỗi của cơ quan cấp chứng chỉ hành nghề;
- Chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng thẩm quyền;
- Chứng chỉ hành nghề được cấp khi không đáp ứng yêu cầu về điều kiện năng lực theo quy định;
- Có sai phạm và bị cơ quan chức năng kiến nghị thu hồi chứng chỉ hành nghề.
(3) Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề được đề nghị cấp mới chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm a khoản 2 Điều 30 Nghị định 212/2026/NĐ-CP khi đáp ứng điều kiện sau:
- Sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề đối với các trường hợp theo quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP;
- Sau thời hạn tại quyết định xử phạt vi phạm hành chính tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề hoặc đình chỉ hoạt động đối với trường hợp theo quy định tại điểm h khoản 2 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
(4) Trường hợp chứng chỉ hành nghề có lĩnh vực không bị thu hồi theo quy định tại các điểm e, h khoản 2 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP thì được cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với các lĩnh vực không bị thu hồi trên chứng chỉ hành nghề đã được cấp trước đó khi cá nhân có yêu cầu thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
(5) Cá nhân đã bị thu hồi chứng chỉ hành nghề thuộc trường hợp quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 29 Nghị định 212/2026/NĐ-CP được cấp lại chứng chỉ hành nghề theo trình tự, thủ tục quy định tại điểm b khoản 2 Điều 30 Nghị định 212/2026/NĐ-CP.
Thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 31 Nghị định 212/2026/NĐ-CP thì thẩm quyền cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng được quy định như sau:
(1) Thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện việc cấp chứng chỉ hành nghề cho cá nhân theo quy định. Căn cứ tình hình thực tiễn của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp hoặc ủy quyền thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
(2) Thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề:
- Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề là cơ quan có thẩm quyền thu hồi chứng chỉ hành nghề do mình cấp;
- Trường hợp chứng chỉ hành nghề được cấp không đúng quy định mà cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề không thực hiện thu hồi thì Bộ Xây dựng trực tiếp quyết định thu hồi chứng chỉ hành nghề.
(3) Cơ quan có thẩm quyền cấp chứng chỉ hành nghề theo quy định tại khoản 1 Điều 31 Nghị định 212/2026/NĐ-CP thực hiện việc cấp lại chứng chỉ hành nghề do mình cấp trước đó.
(4) Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, cơ quan thu hồi thực hiện cập nhật tình trạng thu hồi chứng chỉ hành nghề vào Hệ thống thông tin về hoạt động xây dựng trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày quyết định thu hồi có hiệu lực.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];