Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về trình độ đào tạo?

16:25 | 20/11/2023
Cho tôi hỏi chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nghiệp vụ? Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 như thế nào? Câu hỏi của anh N.M.T (Long An).
Nội dung chính
  1. Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về trình độ đào tạo?
  2. Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về năng lực chuyên môn nghiệp vụ?
  3. Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 như thế nào?

Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về trình độ đào tạo?

Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn nghiệp vụ đối với chức danh nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 được quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 47/2022/TT-BGTVT như sau:

Kỹ thuật viên đường bộ hạng IV - Mã số: V.12.21.04
...
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng:
a) Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ.
...

Theo đó, kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây về trình độ đào tạo:

- Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên với ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ.

Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về trình độ đào tạo?

Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 (Hình từ Internet)

Chức danh nghề nghiệp kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn gì về năng lực chuyên môn nghiệp vụ?

Tiêu chuẩn năng lực chuyên môn nghiệp vụ của kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 được quy định tại khoản 3 Điều 7 Thông tư 47/2022/TT-BGTVT như sau:

Kỹ thuật viên đường bộ hạng IV - Mã số: V.12.21.04
...
3. Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ:
a) Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm được cơ bản định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế kỹ thuật của ngành và đơn vị;
b) Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và có khả năng thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;
c) Nắm được tính năng, nguyên lý hoạt động và sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng trong công tác thí nghiệm;
d) Có năng lực quản lý, sử dụng, bảo quản thiết bị, phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hành, thí nghiệm;
đ) Nắm được các quy định về thủ tục hành chính, nghiệp vụ quản lý;
e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Theo đó, kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 phải đáp ứng những tiêu chuẩn sau đây về năng lực chuyên môn nghiệp vụ:

- Nắm vững chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nắm được cơ bản định hướng, nhiệm vụ phát triển kinh tế kỹ thuật của ngành và đơn vị;

- Có kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ và có khả năng thực hiện các nhiệm vụ kỹ thuật trong phạm vi nhiệm vụ được phân công;

- Nắm được tính năng, nguyên lý hoạt động và sử dụng thành thạo máy móc, thiết bị kỹ thuật chuyên dùng trong công tác thí nghiệm;

- Có năng lực quản lý, sử dụng, bảo quản thiết bị, phòng chống cháy nổ trong quá trình thực hành, thí nghiệm;

- Nắm được các quy định về thủ tục hành chính, nghiệp vụ quản lý;

- Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản; sử dụng được ngoại ngữ hoặc sử dụng được tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 như thế nào?

Tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với kỹ thuật viên đường bộ hạng 4 được quy định tại Điều 3 Thông tư 47/2022/TT-BGTVT như sau:

Tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp
1. Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
2. Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.
3. Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.

Theo đó, tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp đối với viên chức chuyên ngành kỹ thuật đường bộ nói chung được quy định như sau:

- Chấp hành các chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

- Trung thực, khách quan, có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được giao; thực hiện đúng và đầy đủ các nghĩa vụ của viên chức trong hoạt động nghề nghiệp.

- Có ý thức trau dồi đạo đức, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín nghề nghiệp; không lạm dụng vị trí công tác, nhiệm vụ được phân công để trục lợi; đoàn kết, sáng tạo, sẵn sàng tiếp thu, học hỏi cái mới, tự nâng cao trình độ; có ý thức phối hợp, giúp đỡ đồng nghiệp, chia sẻ kinh nghiệm trong công tác; tích cực tham gia nghiên cứu đề tài khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật để phát triển nghề nghiệp và nâng cao trình độ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.