Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới nhưng không thành công có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? Được xử lý thế nào?
Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới nhưng không thành công thuộc các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Căn cứ theo điểm i1 khoản 2 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Theo đó, chi phí nghiên cứu sản phẩm mới nhưng không thành công thuộc một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, cụ thể như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
…
2. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản chi thực tế phát sinh khác đáp ứng đủ điều kiện tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, bao gồm:
…
i) Một số khoản chi phục vụ sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp nhưng chưa tương ứng với doanh thu phát sinh trong kỳ, bao gồm:
i1) Chi phí của bên tham gia dự thầu phải bỏ ra cho hoạt động tham gia đấu thầu nhưng không trúng thầu;
i2) Chi phí nghiên cứu thị trường, nghiên cứu sản phẩm, dịch vụ chuẩn bị cho việc sản xuất sản phẩm, dịch vụ mới, chi phí đầu tư cho dự án phát triển sản phẩm, dịch vụ mới nhưng không thành công hoặc dừng triển khai.
Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với các khoản chi phí quy định tại điểm này khi có báo cáo nghiên cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới gửi cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành không yêu cầu gửi báo cáo thì thực hiện lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp;
i3) Chi phí tiền thuê đất và chi phí quản lý, duy trì cơ sở hạ tầng trả cho các doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng trong các khu kinh tế, khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, chi phí tiền thuê đất trả cho Nhà nước đối với đất thuê của Nhà nước trong đó đất và cơ sở hạ tầng này phải là địa điểm, trụ sở sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong trường hợp chưa tham gia vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
…
Như vậy, đối với các chi phí chi cho hoạt động nghiên cứu sản phẩm mới nhưng không thành công sẽ được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
Lưu ý, Khoản chi phí nêu trên chỉ được tính vào chi phí được trừ khi doanh nghiệp có báo cáo nghiên cứu về phát triển thị trường, phát triển về sản phẩm, dịch vụ mới và gửi cơ quan nhà nước có liên quan theo quy định hoặc lưu trữ báo cáo tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Chi phí nghiên cứu sản phẩm mới nhưng không thành công có được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN không? (Hình từ Internet)
Thuế TNDN được tính dựa trên căn cứ nào?
Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về căn cứ tính thuế TNDN như sau:
Căn cứ tính thuế
1. Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
2. Kỳ tính thuế thực hiện theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và quy định của pháp luật quản lý thuế.
Như vậy, căn cứ tính thuế TNDN là tổng thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế và thuế suất.
Trong đó, kỳ tính thuế TNDN có thể được tính theo cả năm tài chính hoặc năm dương lịch. Việc xác định kỳ tính thuế theo thời gian nào sẽ phụ thuộc vào lựa chọn của doanh nghiệp.
Lưu ý, nếu doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
Pháp luật về quản lý thuế sẽ quy định về kỳ tính thuế đối với các doanh nghiệp sau:
- Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú;
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam, bao gồm cả các doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, kinh doanh dựa trên nền tảng số, nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
(Căn cứ theo Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Thuế suất thuế TNDN đối với doanh nghiệp có doanh thu từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng được xác định là bao nhiêu?
Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế TNDN được xác định theo mức doanh thu của doanh nghiệp đạt được. Theo đó, mức thuế suất thuế đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng được xác định là 17%.
Thuế suất
1. Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, trừ trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 5 Điều này và đối tượng được ưu đãi về thuế suất quy định tại Điều 19 Nghị định này.
2. Thuế suất 15% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng.
3. Thuế suất 17% áp dụng đối với doanh nghiệp có tổng doanh thu năm từ trên 03 tỷ đồng đến không quá 50 tỷ đồng.
…
>>> Miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho Doanh nghiệp SME ở Việt Nam đúng không?
>>> Thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với hoạt động xây dựng là khi nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];